UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MN NẬM NHỪ
Số: 35a/QĐ-MNNN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nà hỳ, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Kiện toàn Ban Quản trị đời sống để tổ chức bếp ăn tập thể
cho trẻ em mầm non, năm học 2025-2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ, Quy
định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ Quy
định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ
em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường mầm non;
Căn cứ vào văn bản số 569/SGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 02 năm 2026
của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức bếp ăn tập thể trong các cơ sở giáo
dục trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Xét đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn, đại diện các đoàn thể và kế
toán trong nhà trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiện toàn ban Quản trị đời sống để tổ chức bếp ăn tập thể cho trẻ
em mầm non, gồm các ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Quản trị:
- Xây dựng thực đơn bữa ăn phù hợp với điều kiện của nhà trường, của
địa phương và nguyện vọng của học sinh, sinh viên.
- Khảo sát giá cả thị trường, tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều
kiện về kinh doanh và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát quy trình tổ chức bếp ăn tập
thể cho học sinh, sinh viên.
Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên do Trưởng ban Quản trị phân công.
Ban Quản trị tự giải thể sau khi kết thúc năm học.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 20/QĐ-MNNN ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc thành lập Ban Quản trị
đời sống để tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh bán trú, năm học 2025-2026.
Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên Trường Mầm nom Nậm Nhừ và các
cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT. |
HIỆU TRƯỞNG
Lò Thị Thoả |
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG
(Kèm theo Quyết định số 35a /QĐ-MNNN ngày 25 tháng 02 năm 2026)
| STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Nhiệm vụ |
| 1 |
Lò Thị Thoả |
Hiệu trưởng |
Trưởng ban |
| 2 |
Lò Thị Tiên |
P. Hiệu trưởng |
P. Trưởng ban - Phụ
trách hồ sơ KT |
| 3 |
Lò Thị Thu |
P. Hiệu trưởng |
Uỷ viên |
| 4 |
Phạm Thu Hương |
Kế toán |
Uỷ viên - Phụ trách hồ
sơ KT |
| 5 |
Lò Văn Pọm |
Văn thư - Thủ quỹ |
Uỷ viên - nhân viên
tiếp phẩm |
| 6 |
Giàng A Vảng |
Nhân viên Bảo vệ |
Uỷ viên - nhân viên
tiếp phẩm |
| 7 |
Lường Văn Minh |
Nhân viên Y tế |
Uỷ viên - lưu mẫu
thức ăn, thủ kho |
| 8 |
Thào Thị Sua |
Nhân viên nuôi dưỡng |
Uỷ viên |
| 9 |
Thào Thị Sáo |
Nhân viên nuôi dưỡng |
Uỷ viên |
| 10 |
Quàng T.Mai Thương |
GVCN lớp MGG 4+5 –
HL2 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 11 |
Quàng Thị Lan |
GVCN lớp Nhà trẻ - HL2 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 12 |
Sùng A Sảo |
Ban Đại diện CMHS |
Uỷ viên - Giám sát |
| 13 |
Quàng Thị Chỉnh |
GVCN lớp MGN – NN3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 14 |
Lường T. Hồng Trang |
GVCN lớp MGL - TT |
Uỷ viên - Giám sát |
| 15 |
Lường Thị Binh |
GVCN lớp MGN - TT |
Uỷ viên - Giám sát |
| 16 |
Giàng Thị Sụa |
GVCN lớp MGB - TT |
Uỷ viên - Giám sát |
| 17 |
Lường Thị Tuyệt |
GVCN lớp MGL – NN3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 18 |
Quàng Thị Thắm |
GVCN lớp NT – NN3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 19 |
Sùng Thị Bấu |
GVCN lớp MGB – NN3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 20 |
Tòng Thị Sơi |
GVCN lớp MGG – HL3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 21 |
Lò Thị Thêm |
GVCN lớp MGG 3+4 –
HL2 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 22 |
Cà Thị Đôi |
GVCN lớp NT – NC1 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 23 |
Lò Thuỳ Dinh |
GVCN lớp MGG 3+4 –
NC1 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 24 |
Lừu Thị Sơ |
GVCN lớp MGG 4+5 –
NC1 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 25 |
Cà Thị Khiển |
GVCN lớp MGG – NC3 |
Uỷ viên - Giám sát |
| 26 |
Giàng Thị Danh |
GVCN lớp MGG –
N.Cháy |
Uỷ viên - Giám sát |
Danh sách này có 26 thành viên
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 35a /QĐ- MNNN ngày 25 tháng 02 năm 2026)
1. Trưởng ban:
- Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát quy trình tổ chức bếp ăn tập
thể cho học sinh.
- Phê duyệt và công khai thực đơn chính thức trên cơ sở biên bản họp
thống nhất trong Ban Quản trị đời sống để triển khai thực hiện. (Trong năm học)
- Ký hợp đồng mua bán lương thực, thực phẩm, nhiên liệu…
- Tổ chức các cuộc họp theo kế hoạch.
2. Phó Trưởng ban:
- Tổng hợp các ý kiến, đề xuất của các bộ phận báo cáo Trưởng ban tiến
hành họp Ban quản trị đời sống để triển khai thực hiện.
- Phối hợp với nhân viên y tế; nhân viên Kế toán (người phụ trách hồ sơ);
nhân viên tiếp phẩm; đại diện hội phu huynh nhà trường: Khảo sát giá cả thị
trường, tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều kiện về kinh doanh và an toàn
vệ sinh thực phẩm.
3. Giáo viên chủ nhiệm:
- Tổng hợp ý kiến của học sinh (hoặc cha mẹ học sinh) về các món ăn để
tham gia đề xuất bổ sung xây dựng thực đơn cho phong phú đa dạng.
- Tham gia giám sát quá trình tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ
4. Nhân viên nuôi dưỡng:
- Tham mưu thực đơn bữa ăn phù hợp với điều kiện của nhà trường và
nguyện vọng của học sinh.
- Phụ trách nấu ăn cho học sinh.
5. Nhân viên tiếp phẩm:
- Phụ trách nhận thực phẩm từ nhà cung ứng, kiểm tra về số lượng, chất
lượng, chủng loại…đảm bảo tươi ngon, an toàn, đúng chủng loại…
- Lập Biên bản bàn giao thực phẩm cho thủ kho
- Phối hợp với Phó hiệu trưởng phụ trách bán trú; nhân viên y tế; nhân
viên Kế toán (người phụ trách hồ sơ); đại diện hội phu huynh nhà trường: Khảo
sát giá cả thị trường, tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều kiện về kinh
doanh và an toàn vệ sinh thực phẩm.
6. Nhân viên y tế học đường:
- Đánh giá, tham mưu hàm lượng dinh dưỡng, thành phần các nhóm thực
phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu dinh dưỡng
của học sinh theo độ tuổi.
- Phụ trách lưu mẫu thức ăn hàng ngày,
- Phụ trách thủ kho: Chịu trách nhiệm nhập, xuất thực phẩm
- Phối hợp với Phó hiệu trưởng phụ trách bán trú; nhân viên tiếp phẩm;
nhân viên Kế toán (người phụ trách hồ sơ); đại diện hội phu huynh nhà trường:
Khảo sát giá cả thị trường, tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều kiện về
kinh doanh và an toàn vệ sinh thực phẩm.
7. Nhân viên kế toán (nhân viên Phụ trách làm hồ sơ):
- Trên cơ sở thực đơn của từng bữa ăn, tính toán giá thành của từng món
ăn, giá thành bữa ăn đảm bảo phù hợp với định mức kinh phí.
- Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số lượng, đơn giá trong hóa đơn, biên
bản bàn giao hàng hóa với sổ theo dõi của các bộ phận trước khi chuyển khoản;
- Phối hợp với đại diện nhân viên nuôi dưỡng: Tham mưu thực đơn bữa
ăn phù hợp với điều kiện của nhà trường và nguyện vọng của học sinh; căn cứ
nguồn cung cấp thực phẩm trên thị trường và nguyện vọng của học sinh để thay
đổi thực đơn tối thiểu 02 lần/học kỳ;
- Phối hợp với Phó hiệu trưởng phụ trách bán trú; nhân viên y tế; nhân
viên tiếp phẩm, đại diện hội phu huynh nhà trường: Khảo sát giá cả thị trường,
tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều kiện về kinh doanh và an toàn vệ sinh
thực phẩm.
8. Bộ phận giám sát (Phụ huynh học sinh)
- Phối hợp với Phó hiệu trưởng phụ trách bán trú; nhân viên y tế; nhân
viên tiếp phẩm; nhân viên Kế toán (người phụ trách hồ sơ): Khảo sát giá cả thị
trường, tìm nhà cung ứng có đủ năng lực, đủ điều kiện về kinh doanh và an toàn
vệ sinh thực phẩm.
- Giám sát quy trình thực hiện, có ý kiến bổ sung, góp ý, kiến nghị nếu có.