QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện bếp ăn tập thể trường Mầm non Nậm Nhừ

Thứ sáu - 27/02/2026 05:26
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện bếp ăn tập thể
trường Mầm non Nậm Nhừ
QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện bếp ăn tập thể trường Mầm non Nậm Nhừ
UBND XÃ NÀ HỲ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
       
                  Số: 40/QĐ-MNNN
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   

                 Nà Hỳ, ngày 27 tháng 02 năm 2026
 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy chế tổ chức thực hiện bếp ăn tập thể
trường Mầm non Nậm Nhừ
 
   

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTG, ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP);
Căn cứ Nghị định số 115/2018/NĐ-CP, ngày 04/9/2018 của Chính phủ, Quy định xử  phạt vi phạm hành chính về ATTP; và Nghị định 124/2021/NĐ-CP, ngày 28/12/2021 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Chỉ thị số 4316/CT-BGD ĐT, ngày 12/10/2018 về việc tăng cường công tác bảo đảm ATTP trong các cơ sở giáo dục;
Căn cứ Văn bản số 569/SGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức bếp ăn tập thể trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
 Xét đề nghị của CBGV, NV nhà trường,

QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức thực hiện bếp ăn Tập Thể  của trường Mầm non Nậm Nhừ”.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Điều 3;
- Ban Lãnh đạo trường (để c/đ);
- TTCM, KT (để t/h);
- Lưu: VT.
 
                      HIỆU TRƯỞNG
                              


                          
UBND XÃ NÀ HỲ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
       
                 
      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   

       Nà Hỳ, ngày  27 tháng 02 năm 2026
 

QUY CHẾ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẾP ĂN TRƯA TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
(Kèm theo Quyết định số 40/QĐ-MNNN ngày 27/2/2026 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế thực hiện Bếp ăn trưa trường Mầm non Nậm Nhừ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẾP ĂN TRƯA
CHO TRẺ

Điều 1. Kiện toàn Ban Quản trị đời sống tổ chức bếp ăn tập thể cho trẻ mầm non, thành phần Ban Quản trị gồm:
- Trưởng ban: Hiệu trưởng
- Phó Trưởng ban: Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác bán trú
- Các ủy viên: Các giáo viên chủ nhiệm, đại diện bộ phận nuôi dưỡng (phụ trách nhiệm vụ nấu ăn), kế toán (nhân viên phụ trách làm hồ sơ), thủ quỹ hoặc thủ kho (nếu có thủ quỹ không kiêm thủ kho), nhân viên y tế học đường, nhân viên phụ trách tiếp phẩm (không trùng với kế toán, thủ quỹ, thủ kho), bộ phận giám sát (đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh (01 người) và giáo viên chủ nhiệm).
          Các thành viên trong Ban Quản trị cùng với GV- NV thực hiện nghiêm túc quy chế, kế hoạch đề ra.
Điều 2. Phân công một Phó Hiệu trưởng Phụ trách công tác Bán trú, làm công tác chỉ đạo bếp ăn trưa cho trẻ: Xây dựng kế hoạch, kiểm tra định kỳ và đột xuất; giải quyết các vấn đề đột xuất của bếp ăn trưa cho trẻ.
Điều 3. Thành lập Tổ giám sát đời sống học sinh bán trú, thành phần gồm: Các giáo viên chủ nhiệm tại trung tâm và Đại diện phụ huynh học sinh.
Tổ giám sát có nhiệm vụ:  Giám sát quy trình nhập thực phẩm của nhà trường, chế độ ăn của học sinh bán trú hằng ngày.  Kiểm tra, giám sát nhận xét vào bảng xuất kho thực phẩm và công khai thực đơn ăn cho học sinh hàng ngày; số lượng giao nhận đủ hay thiếu, chất lượng đảm bảo (không đảm bảo), đúng (không đúng) chủng loại thực phẩm. Ghi chép vào sổ tay cá nhân số lượng thực phẩm nhập, xuất hàng ngày. Giám sát quy trình chế biến thức ăn, chia suất ăn và tổ chức bữa ăn cho học sinh ăn trưa tại trường theo quy chế đã ban hành.
Điều 4. Thực hiện tốt các quy định về thực đơn, khẩu phần và vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn: Thực đơn cho học sinh ăn bữa trưa được xây dựng hằng ngày, theo tuần và theo mùa; Không sử dụng thực phẩm chế biến sẵn như: xúc xích, mì tôm,…
Điều 5. Khẩu phần ăn cho học sinh ăn trưa phải được đảm bảo nhu cầu về năng lượng và phù hợp với kinh phí. Tổ chức tốt bữa ăn hằng ngày cho học sinh ăn trưa tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ khi ăn.
Điều 6. Nhà trường quản lý chặt chẽ công tác bếp ăn tập thể  thông qua hệ thống hồ sơ, chứng từ đảm bảo quy định về tài chính; hồ sơ bếp ăn tập thể cho trẻ được theo dõi, ghi chép, cập nhật hằng ngày và có chữ ký xác nhận của các bên theo quy định; không được sử dụng tiền ăn của trẻ vào bất kỳ mục đích nào khác. Hợp đồng cung ứng thực phẩm cho trẻ đảm bảo vệ sinh an toàn; thực phẩm chế biến sẵn phải có nhãn mác, có niên hạn sử dụng rõ ràng; tuyệt đối không sử dụng sản phẩm hết hạn, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng chỉ tiêu an toàn thực phẩm; giá các loại thực phẩm cung cấp phải đảm bảo theo giá thị trường trong cùng thời điểm.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BAN, TỔ THỰC HIỆN BẾP ĂN TẬP THỂ
Điều 7. Trách nhiệm của Ban quản trị đời sống:
1. Tổng hợp các ý kiến của phụ huynh, học sinh về các món ăn để xây dựng thực đơn và điều chỉnh thực đơn ăn của học sinh trong năm học.
2. Khảo sát giá cả thị trường, tìm hiểu thông tin, năng lực của các đơn vị cung ứng. Lựa chọn nhà cung ứng có năng lực, có đủ điểu kiện theo quy định hiện hành; ký hợp đồng với đơn vị cung ứng.
3. Tổ chức giao, nhận thực phẩm, lưu hồ sơ theo quy định hiện hành; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình tổ chức nấu ăn trong nhà trường.
4. Chỉ đạo chuẩn bị về cơ sở vật chất:
- Bếp 1 chiều (Kho, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia ăn…);
- Trang thiết bị, đồ dùng: (Tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, dụng cụ chế biến; dụng cụ nấu; dụng cụ chia, đựng thức ăn…);
- Hệ thống bảng biểu (Bảng thực đơn, bảng tài chính công khai, nội quy nhà bếp…)
          - Đảm bảo vệ sinh (nhà bếp; trang thiết bị, đồ dùng; người chế biến…).
          - Đồ dùng, dụng cụ cần thiết để tổ chức bữa ăn cho trẻ: Bàn, ghế, bát, thìa,
khăn lau, dụng cụ đựng thức ăn rơi vãi, yếm cho nhân viên cấp dưỡng…
5. Tham mưu cho Hiệu trưởng lựa chọn và ký kết hợp đồng nhân viên cấp dưỡng và nhà cung cấp nguồn thực phẩm.
Điều 8. Trách nhiệm của Tổ Giám sát
1. Giám sát quy trình nhập, xuất thực phẩm của nhà trường, giám sát việc tổ chức ăn bếp ăn trưa về thực đơn, thực phẩm (số lượng, chất lượng, giá cả), quy trình chế biến thức ăn, chia suất ăn và tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường, nếu có vấn đề bất hợp lý, báo cáo với trưởng ban quản trị đời sống.
    2. Kiểm tra, giám sát nhận xét vào bảng công khai thực đơn và giao nhận thực phẩm học sinh bán trú cho nhà bếp trong năm học 2025-2026.
    3. Ghi chép vào tổ tay cá nhân số lượng thực phẩm nhập, xuất hàng ngày. Chịu trách nhiệm về công việc của mình trước Hiệu trưởng và các cấp lãnh đạo.
4. Kiểm tra, giám sát đảm bảo bếp ăn cho trẻ tuyệt đối ATVSTP: vệ sinh khu vực thoáng mát, sạch sẽ; vệ sinh cá nhân; vệ sinh đồ dùng dụng cụ chế biến, ăn uống…
5. Kiểm tra, giám sát các cá nhân bộ phận lập hồ sơ chứng từ bếp ăn: Có chứng từ đầy đủ, rõ ràng đảm bảo yêu cầu
6. Báo cáo Ban Quản trị, kiến nghị Hiệu trưởng xử lý các trường hợp vi phạm của nhân viên cấp dưỡng, thủ quỹ, kế toán, nhân viên, giáo viên, học sinh về thực hiện công tác bếp ăn nội trú.
Điều 9: Trách nhiệm của tổ khảo sát giá:
1. Tìm hiểu thông tin, khảo sát giá cả thị trường đối với các đơn vị cung ứng tại địa phương (trong xã, trong tỉnh) trên cơ sở thông báo của cơ quan chức năng và báo giá do các đơn vị gửi đến (tối thiểu 03 báo giá); lựa chọn, đề xuất các đơn vị có nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm bảo đảm chất lượng, có đầy đủ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, có giá thấp nhất theo thực đơn công bố và các điều kiện khác theo quy định hiện hành (tối thiểu 03 đơn vị).
2. Đề xuất giá cả các mặt hàng dự kiến mua và dự kiến nhà cung ứng lương thực thực phẩm, nhiên liệu để Ban Quản trị đời sống lựa chọn.
3. Thời gian làm việc: Trong năm học 2025-2026 (vào các ngày từ 20 đến 27 hàng tháng)
4. Địa điểm khảo sát: Tại chợ Nà Hỳ, địa bàn xã Mường Chà, và các đơn vị cung ứng thực phẩm trong xã, trong tỉnh.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Điều 10. Nhân viên nấu ăn
1. Nhân viên nấu ăn Hợp đồng nấu ăn tại trường phải có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định hiện hành: giấy chứng nhận kiến thức về vệ sinh ATTP, giấy khám sức khỏe dành cho nhân viên cấp dưỡng,…
2. Đảm bảo khu vực bếp, khu vực xung quanh bếp, khu vệ sinh luôn sạch sẽ, khô, thoáng, không trơn trượt… thường xuyên kiểm tra tất cả các điều kiện và các nguy cơ gây mất an toàn tại khu vực bếp và xung quanh bếp và các thiết bị được phân công.  
3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các bước, các khâu trong giao nhận thực phẩm. có chữ ký của mình vào các hồ sơ mình tham gia.
4. Đảm bảo số lượng, chất lượng thực phẩm, chất lượng chế biến (đảm bảo thơm ngon, mùi vị hấp dẫn, độ mặn nhạt phù hợp, không sống sượng...), đảm bảo đúng thời gian (không sớm quá và không muộn quá), đảm bảo nhiệt độ thức ăn (không nóng quá và không nguội quá)...
5. Nhân viên Nấu ăn: Đầu tóc, quần áo gọn gàng, móng tay phải được cắt ngắn, không đeo trang sức ở tay khi đang thi hành công việc ở bếp ăn, đảm bảo sức khỏe tốt, không mắc các bệnh da liễu và bệnh về đường hô hấp.
6. Khi thực hiện công việc phải đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến.
7. Không được tự ý cho người lạ vào bếp khi chưa có sự đồng ý của Lãnh đạo nhà trường.
8. Bảo quản, giữ gìn, tránh hỏng hóc, thất thoát cơ sở vật chất, tài sản của trường.
9. Sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí củi, điện, nước. Tắt các thiết bị điện, nước, đóng cửa và kiểm tra các tài sản khác trước khi ra về.
10. Phải nắm chính xác số lượng học sinh ăn trong ngày để đảm bảo chế độ và phân chia khẩu phần ăn; không được cắt xén khẩu phần ăn của học sinh, nấu đúng số lượng suất ăn và nấu theo thực đơn BGH đã duyệt.
11. Góp ý kiến vào thực đơn hằng ngày; phản ánh ngay với lãnh đạo nhà trường các dấu hiệu bất thường về số lượng và chất lượng thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm khi phát hiện trong quá trình chế biến thực phẩm, phân chia suất ăn.
12. Thực hiện sơ chế, chế biến, chia ăn theo quy trình bếp 1 chiều.
13. Thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà bếp.
Điều 11. Giáo viên chủ nhiệm
          1. Theo dõi sát sao việc đăng ký ăn, không ăn của học sinh; có bảng chấm ăn hằng ngày; thực hiện công tác báo ăn, tổng hợp vào sổ theo dõi.
2. Quản lý, chăm sóc HS trong suốt thời gian bán trú tại trường. Hướng dẫn, rèn nề nếp HS ăn, ngủ văn minh, nhắc nhở HS ăn hết khẩu phần ăn, ăn uống điều độ, rèn trẻ biết bỏ bát vào nơi quy định sau khi ăn, rèn các kĩ năng, thói quen cần thiết cho HS biết vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp và vệ sinh môi trường đảm bảo phòng chống dịch bệnh, bảo quản và giữ gìn tài sản trường, lớp.
3. Giám sát chất lượng bữa ăn hàng ngày và có trách nhiệm trao đổi thông tin với Ban quản trị đời sống (nếu có).
4. Giáo viên được phân công phụ trách bán trú, chịu trách nhiệm với phụ huynh HS, với nhà trường về việc quản lý học sinh, sinh hoạt bán trú tại trường với các nhiệm vụ sau:
          + Buổi sáng: Kiểm tra số lượng HS; nhắc nhở HS vệ sinh cá nhân, sắp xếp đồ dùng cá nhân trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
          + Buổi trưa: Khi đến giờ ăn xuống nhà bếp nhận cơm cho học sinh ăn và hướng dẫn học sinh cách rửa tay trước và sau khi ăn. Học sinh ăn xong giáo viên chuẩn bị phòng cho học sinh ngủ trưa.
5. Tổng hợp ý kiến của học sinh (hoặc cha mẹ học sinh) về các món ăn để tham gia đề xuất bổ sung xây dựng thực đơn cho phong phú đa dạng.
Điều 12. Nhân viên y tế
1. Đánh giá, tham mưu hàm lượng dinh dưỡng, thành phần các nhóm thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu dinh dưỡng của học sinh theo độ tuổi.
2. Hàng ngày theo dõi sức khỏe của HS do các lớp báo cáo
3. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác VSATTP đến CBGVNV trong trường về "Pháp lệnh VSATTP”,” Luật An toàn thực phẩm” và các văn bản hướng dẫn của xã Mường Chà, Sở GD&ĐT và ngành Y tế.
4. Giáo dục cho học sinh có thói quen vệ sinh trong ăn uống thông qua các hoạt động giáo dục hàng ngày ở trường.
5. Đảm bảo chế độ lưu giữ thức ăn qua 24h.
6. Y tế thường xuyên triển khai phòng, chống các dịch bệnh trong trường học.
7. Đảm bảo vệ sinh môi trường, bếp ăn, công trình vệ sinh để phòng, chống ngộ độc thức ăn.
8. Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường, nhận và kiểm tra chất lượng thực phẩm hàng ngày, ghi chép đầy đủ sổ lưu mẫu và hủy thức ăn, sổ kiểm thực hiện 3 bước. Kiểm tra đồ dùng thiết bị, vệ sinh môi trường các khu lớp, vệ sinh an toàn thực phẩm, bếp ăn để đảm bảo an toàn cho HS.
Điều 13. Nhân viên kế toán (Người phụ trách lập hồ sơ)
1. Trên cơ sở thực đơn của từng bữa ăn, tính toán giá thành của từng món ăn, giá thành bữa ăn đảm bảo phù hợp với định mức kinh phí.
          2. Tham gia kế hoạch mua sắm, dự toán chi phí tu bổ, thanh toán tài sản cơ sở vật chất.
          3. Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách, chứng từ theo quy định. Sổ sách chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa và sửa chữa số liệu chứng từ.
          4. Cuối tháng thanh quyết toán tiền ăn đầy đủ cho học sinh.
Điều 14. Thủ kho
1. Chủ trì, phối hợp với các thành viên khác nhận hàng với nhà cung ứng, nhập kho và xuất kho.
            2. Hàng ngày theo dõi việc xuất nhập kho lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng tốt, cân đo đong đếm chính xác sau đó bàn giao cho nhà bếp.
          3. Quản lý kho an toàn, giữ gìn toàn vẹn vật tư hàng hóa hiện có, bảo quản sắp xếp gọn gàng ngăn nắp.
          4. Kiểm tra định kỳ, phát hiện, báo cáo kịp thời những vật tư thiếu, thừa, ứng đọng xuống cấp tại kho.
Điều 15: Nhân viên Tiếp phẩm
1. Nhân viên phụ trách tiếp phẩm phối hợp (nhân viên y tế hoặc đại điện của Tổ nuôi dưỡng) với Nhân viên Kế toán: Khảo sát thị trường và tìm nhà cung ứng với giá hợp lý, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xác nhận những thực phẩm mà thị trường có thể cung ứng.
2. Hằng ngày nhận hàng đúng giờ đảm bảo số lượng, chất lượng. Nếu thực phẩm kém chất lượng không nhận phải mang đổi lại.
Điều 16. Nhân viên Thủ quỹ
1. Chủ trì, phối hợp với  kết toán và giáo viên chủ nhiệm nhận, chi trả chế độ cho học sinh và thanh toán cho các nhà cung ứng thực phẩm theo quy định.
          2. Quản lý chặt chẽ thu, chi đủ chứng từ.
          3. Theo định kỳ giao nộp đầy đủ các chứng từ nhập kho, đã hoàn thành cho kế toán, đối chiếu với kế toán.
Điều 17: Đại diện Cha mẹ học sinh.
Giám sát kiểm tra công tác bán trú nhà trường hàng tuần, hàng tháng, đột xuất. Theo dõi, giám sát nhà trường thực hiện công tác bán trú, lắng nghe ý kiến phản hồi từ phụ huynh, trực tiếp thông tin với ban bán trú cùng giải quyết kịp thời
                                                   Chương IV
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 18. Quy chế này được thông qua toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. Cá nhân nào thực hiện tốt sẽ được khen thưởng; cá nhân vi phạm quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nội dung nào bất hợp lí, chưa phù hợp thực tiễn, Ban quản trị sẽ họp, thảo luận để bổ sung, sửa đổi nhằm tổ chức thực hiện tốt hơn công tác phục vụ ăn và vệ sinh ATTP cho học sinh nhà trường. Quy chế này có hiệu lực bắt đầu từ ngày ký và thay thế Quy chế số 201/QC-MNCC, ngày 03/9/2025 về Quy chế tổ chức bếp ăn tập thể năm học 2025-2026./.
 
   



 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây