KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG Năm học 2025 - 2026
2026-04-15T06:21:10-04:00
2026-04-15T06:21:10-04:00
https://mnnamnhu.nampo.edu.vn/news/ban-tin-nha-truong/ke-hoach-hoat-dong-cua-ban-quan-tri-doi-song-nam-hoc-2025-2026-268.html
/themes/default/images/no_image.gif
Trường Mầm non Nậm Nhừ
https://mnnamnhu.nampo.edu.vn/uploads/logo11.png
Thứ năm - 26/02/2026 05:17
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG
Năm học 2025 - 2026
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG
Số: 36/KH-BQT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Nà Hỳ, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG
Năm học 2025 - 2026
I. Căn cứ pháp lí:
Căn cứ Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên,
Căn cứ văn bản số 569/SGDĐT-KHTC ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức bếp ăn tập thể trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Ban quản trị đời sống xây dựng Kế hoạch hoạt động năm học 2025 -2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc, quản lý học sinh ăn ngủ trưa tại trường, xây dựng nền nếp, các kĩ năng, thói quen cần thiết cho học sinh.
- Đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường thực phẩm.
- Tăng cường các biện pháp quản lý CB.GV.NV và học sinh thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường học.
- Ban giám sát kết hợp cùng đại diện cha mẹ học sinh thực hiện công tác kiểm tra chất lượng và tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm tra đảm bảo định lượng của từng suất ăn để các em luôn được ăn no, ăn ngon và đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Tổ chức tốt các hoạt động bán trú cho trẻ
2. Yêu cầu
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế.
- Giáo viên phụ trách giáo dục học sinh giữ vệ sinh, hạn chế di chuyển, không nói to, cười đùa trong khi ăn uống.
- Nhân viên y tế thực hiện lưu mẫu thức ăn theo quy định.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Đội ngũ CBGV- CNV:
- Tổng số CBGV - CNV nhà trường: 42 đ/c, trong đó
+ Ban giám hiệu: 03 đồng chí.
+ Giáo viên: 33 đồng chí. (02 giáo viên hợp đồng)
+ Nhân viên: 06 đồng chí.
2. Số lớp, số học sinh bán trú:
- Số lớp có học sinh bán trú: 17 lớp
- Tổng số học sinh bán trú: 492 Học sinh (giảm 3 trẻ so với đầu năm do học sinh chuyển đi theo bố mẹ).
Trong đó: Nhà trẻ: 108 học sinh, Mẫu giáo 384 học sinh
- Số lượng học sinh bán trú theo lớp:
| STT |
Tên lớp |
Tổng số HS bán trú |
Nữ |
Dân tộc |
Nữ dân tộc |
|
|
Nhà trẻ Trung tâm |
31 |
14 |
30 |
14 |
|
|
MGB Trung tâm |
25 |
14 |
25 |
14 |
|
|
MGN Trung tâm |
42 |
18 |
42 |
18 |
|
|
MGL Trung tâm |
30 |
14 |
29 |
14 |
|
|
Nhà trẻ Nậm Nhừ 3 |
25 |
10 |
25 |
10 |
|
|
MGB Nậm Nhừ 3 |
27 |
13 |
27 |
13 |
|
|
MGN Nậm Nhừ 3 |
31 |
17 |
31 |
17 |
|
|
MGL Nậm Nhừ 3 |
30 |
18 |
30 |
18 |
|
|
Nhà trẻ Huổi lụ 2 |
25 |
8 |
25 |
8 |
|
|
MGG 3+4 Huổi lụ 2 |
33 |
21 |
33 |
21 |
|
|
MGG 4+5 Huổi lụ 2 |
27 |
14 |
27 |
14 |
|
|
Nhà trẻ Nậm Chua 1 |
27 |
12 |
27 |
12 |
|
|
MGG 3+4 Nậm Chua 1 |
29 |
11 |
29 |
11 |
|
|
MGG 4+5 Nậm Chua 1 |
29 |
16 |
29 |
16 |
|
|
MGG 3+4+5 Nậm Chua 3 |
31 |
16 |
31 |
16 |
|
|
MGG 3+4+5 Nhóm Cháy |
26 |
14 |
26 |
14 |
|
|
MGG 3+4+5 Huổi Lụ 3 |
27 |
14 |
27 |
14 |
| Tổng |
495 |
244 |
495 |
244 |
3. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoc sinh bán trú:
| Tên công trình |
Tổng số |
Chia ra |
Ghi chú |
| Kiên cố |
Bán KC |
3 cứng |
Nhà sắt |
| Phòng ngủ riêng |
7 |
6 |
1 |
0 |
0 |
|
| Nhà ăn |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
| Nhà bếp |
7 |
3 |
0 |
2 |
2 |
|
| Nhà kho |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
|
| Nhà vệ sinh |
7 |
5 |
0 |
0 |
2 |
|
III. NỘI DUNG
1. Nhân sự của Ban quản trị đời sống
a. Trường học tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh thành lập Ban Quản trị đời sống gồm các thành phần sau:
- Trưởng ban: Hiệu trưởng
- Phó Trưởng ban: Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác bán trú
- Các ủy viên: Các giáo viên chủ nhiệm, đại diện bộ phận nuôi dưỡng (phụ trách nhiệm vụ nấu ăn), kế toán (nhân viên phụ trách làm hồ sơ), thủ quỹ hoặc thủ kho (nếu có thủ quỹ không kiêm thủ kho), nhân viên y tế học đường, nhân viên phụ trách tiếp phẩm (không trùng với kế toán, thủ quỹ, thủ kho), bộ phận giám sát (đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh (01 người) và giáo viên chủ nhiệm).
b) Ban Quản trị đời sống có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát quy trình tổ chức bếp ăn tập thể cho học sinh, sinh viên đảm bảo nghiêm túc, khoa học, dân chủ, công khai, chặt chẽ đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của học sinh, sinh viên và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Quy trình xây dựng thực đơn:
a) Thực đơn được lập cho từng bữa của các ngày trong tuần, có đầy đủ tên món ăn, số lượng, chất lượng, giá thành (thực đơn trong 01 ngày tránh trùng lặp nhau).
b) Ban Quản trị đời sống phân công nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện
xây dựng thực đơn, cụ thể như sau:
- Đại diện giáo viên chủ nhiệm: Tổng hợp ý kiến của học sinh (hoặc cha mẹ
học sinh) về các món ăn để tham gia đề xuất bổ sung xây dựng thực đơn cho phong
phú đa dạng.
- Đại diện nhân viên nuôi dưỡng: Tham mưu thực đơn bữa ăn phù hợp với
điều kiện của nhà trường và nguyện vọng của học sinh, sinh viên;
- Nhân viên phụ trách tiếp phẩm phối hợp (nhân viên y tế hoặc đại điện của
Tổ nuôi dưỡng) với Nhân viên Kế toán: Khảo sát thị trường và tìm nhà cung ứng
với giá hợp lý, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xác nhận những thực phẩm mà
thị trường có thể cung ứng;
- Nhân viên y tế học đường: Đánh giá, tham mưu hàm lượng dinh dưỡng,
thành phần các nhóm thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn đảm bảo đáp ứng tối
đa nhu cầu dinh dưỡng của học sinh theo độ tuổi;
- Nhân viên kế toán: Trên cơ sở thực đơn của từng bữa ăn, tính toán giá
thành của từng món ăn, giá thành bữa ăn đảm bảo phù hợp với định mức kinh phí;
- Bộ phận giám sát: Giám sát quy trình thực hiện và tổng hợp các ý kiến của
các thành viên khác trong trường để có ý kiến bổ sung, góp ý, kiến nghị;
- Phó Trưởng ban: Tổng hợp các ý kiến, đề xuất của các bộ phận báo cáo
Trưởng ban tiến hành họp ban quản trị đời sống để triển khai thực hiện
- Trưởng ban: Phê duyệt và công khai thực đơn chính thức trên cơ sở biên
bản họp thống nhất trong Ban Quản trị đời sống để triển khai thực hiện.
c) Thay đổi và điều chỉnh thực đơn trong năm học
Căn cứ nguồn cung cấp thực phẩm trên thị trường và nguyện
vọng của học sinh để thay đổi thực đơn tối thiểu 02 lần/học kỳ;
- Trường hợp có ý kiến đề nghị thay đổi thực đơn từ phía học sinh (khi chưa
đến lịch thay đổi), nhà trường cần tổ chức khảo sát cụ thể để điều chỉnh thực đơn.
Thực đơn sau khi điều chỉnh phải được sự nhất trí của các thành viên tham gia xây
dựng thực đơn.
d) Công khai thực đơn
- Thực đơn phải được công khai trên bảng tin bên ngoài hoặc bên trong nhà
ăn của học sinh và công khai trên Website của trường.
3. Quy trình nhập lương thực thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu
a) Lựa chọn đơn vị cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu
- Tổ chức khảo sát thông tin các đơn vị cung ứng: Phó Ban Quản trị đời sống (tổ trưởng), nhân viên phụ trách tiếp phẩm, kế toán, nhân viên y tế, tìm hiểu thông tin các đơn vị cung ứng theo thông báo của các cơ quan chức năng, khảo sát thị trường, xác định đơn vị có nguồn cung cấp giá cả hợp lý, thực phẩm chất lượng, có đủ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm và các điều kiện khác theo quy định hiện hành.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp: Dựa trên thông tin khảo sát của các bộ phận, Ban Quản trị đời sống tổ chức họp công khai và thống nhất lựa chọn các đơn vị cung ứng để ký kết hợp đồng theo quy định (giá hợp đồng phải được điều chỉnh trên cơ sở thực tế thị trường và tham khảo báo cáo tình hình giá cả thị trường hàng tháng của phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện hoặc Sở Tài chính cung cấp). Trường hợp đơn vị cung ứng không đủ năng lực để đảm bảo hợp đồng đã ký kết thì việc lựa chọn và quyết định đơn vị cung ứng thay thế phải được thực hiện công khai trước Ban Quản trị đời sống; không ủy quyền cho cá nhân tự quyết định lựa chọn hoặc thay đổi đơn vị cung ứng; ghi sổ nhập, xuất hàng hóa phải ghi rõ nguồngốc, xuất xứ của nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm.
- Đối với thực phẩm mua lẻ, nhân viên tiếp phẩm so sánh với những sản
phẩm cùng loại đã được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và đánh giá trực
tiếp bằng cảm quan để lựa chọn.
- Trong quá trình nhập kho, xuất kho đối với lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phải thực hiện công khai dưới sự chứng kiến của đại diện các bộ phận: tổ Nuôi dưỡng, nhân viên phụ trách tiếp phẩm, bộ phận giám sát. Ban Giám hiệu thực hiện nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, không trực tiếp tham gia quá trình nhập lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu;
- Các bộ phận tham gia nhập lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phải có sổ theo dõi riêng, có dấu xác nhận của nhà trường; sau khi kiểm tra đảm bảo về số lượng, chất lượng, thành phần theo thực đơn, giá thành tương đương trên thị trường mới kí xác nhận. Sổ theo dõi nhập lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu phải được bảo quản và lưu trữ theo chế độ lưu trữ tài liệu kế toán;
- Lương thực, thực phẩm không đạt yêu cầu, phải lập biên bản và có biện
pháp loại bỏ, trả lại, tiêu hủy và thay đổi nguồn cung cấp; kiên quyết không nhập lương thực, thực phẩm không đảm bảo chất lượng. Trường hợp vì nguồn cung không đảm bảo phải thay thế thực đơn cho kịp thời gian và số lượng phải báo cáo Hiệu trưởng và công khai thực đơn thay đổi;
- Bộ phận giám sát có trách nhiệm kiểm tra lại số lượng, chất lượng, thành
phần lương thực, thực phẩm sau khi chế biến thành các món ăn đảm bảo không bị tráo đổi hoặc thất thoát từ khi giao nhận tới khi chế biến theo thực đơn.
4. Tổ chức thanh toán
- Những mặt hàng nhập số lượng lớn, thường xuyên: Thực hiện thanh toán theo hóa đơn bằng hình thức chuyển khoản theo quy định.
- Kế toán có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số lượng, đơn giá trong hóa đơn, biên bản bàn giao hàng hóa, bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn với sổ theo dõi của các bộ phận trước khi chuyển khoản;
- Trường hợp học sinh báo cắt cơm có lí do, giáo viên chủ nhiệm lớp xác nhận và gửi Giấy báo tới kế toán hoặc báo trực tiếp để cắt cơm; kế toán trừ tiền ăn của học sinh đó và báo với bộ phận nhà bếp giảm suất ăn trong ngày hôm đó, cuối tháng GVCN nộp bảng chấm công ăn của học sinh Kế toán sẽ đối chiếu kiểm tra số ngày ăn của học sinh để thông báo số tiền ăn 01 tháng của học sinh là bao nhiêu để học sinh nộp cho nhà trường. Học sinh không phải nộp tiền ăn cho những ngày cắt cơm đó.
5. Tổ chức tự kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm
Ban Quản trị đời sống xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn tập thể của đơn vị định kỳ hoặc đột xuất theo quy trình sau:
- Kiểm tra trước khi chế biến thức ăn
- Kiểm tra chủng loại và giấy tờ đi kèm đối với mỗi loại sản phẩm (chứng
nhận về nguồn gốc, xuất xứ, hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận công bố hợp quy hoặc giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm,... và các giấy tờ khác có liên quan);
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng cảm quan về chất lượng, an toàn thực phẩm của từng loại thực phẩm nhập vào bao gồm màu sắc, mùi vị, tính nguyên vẹn của sản phẩm... và điều kiện bảo quản thực tế (nếu có yêu cầu);
- Khuyến khích kiểm tra một số chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm
đối với một số nguyên liệu thực phẩm bằng xét nghiệm nhanh. Trường hợp nguyên liệu, thực phẩm được kiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm cần ghi rõ biện pháp xử lý với sản phẩm như: loại bỏ, trả lại, tiêu hủy... Thông tin kiểm tra trước khi chế biến được ghi chép vào Mẫu số 1 trong Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế.
b) Kiểm tra trong quá trình chế biến thức ăn
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh từ thời điểm bắt đầu sơ chế, chế biến cho đến
khi thức ăn được chế biến xong: Người tham gia chế biến (trang phục, mũ, găng
tay, trang sức...); trang thiết bị dụng cụ chế biến (sử dụng dụng cụ chế biến, chứa đựng thực phẩm sống và chín, nơi để thực phẩm chín và sống...); vệ sinh khu vực chế biến và phụ trợ (sàn nhà, thoát nước, thùng rác...);
- Đánh giá cảm quan món ăn sau khi chế biến: Trong quá trình sơ chế, chế
biến, nếu phát hiện nguyên liệu, thức ăn có biểu hiện khác lạ (màu sắc, mùi vị...) cần được kiểm tra, đánh giá và loại bỏ thực phẩm, thức ăn và ghi rõ biện pháp xử lý;
- Ghi chép ngày giờ bắt đầu và kết thúc chế biến của từng món ăn;
- Các thông tin kiểm tra trong quá trình chế biến thức ăn được ghi vào Mẫu số 2 trong Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế.
c) Kiểm tra trước khi ăn
- Kiểm tra việc chia thức ăn, khu vực bày thức ăn;
- Kiểm tra các món ăn đối chiếu với thực đơn bữa ăn;
- Kiểm tra vệ sinh bát, đĩa, dụng cụ ăn uống;
- Kiểm tra dụng cụ che đậy, trang thiết bị phương tiện bảo quản thức ăn
- Đánh giá cảm quan về các món ăn, trường hợp món ăn có dấu hiệu bất
thường hoặc mùi, vị lạ thì phải có biện pháp xử lý kịp thời và ghi chép cụ thể.
Các thông tin kiểm tra trước khi ăn được ghi vào Mẫu số 3 trong Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế.
6. Lưu mẫu thức ăn
a) Dụng cụ lưu mẫu thức ăn
- Dụng cụ lưu mẫu thức ăn phải có nắp đậy kín, chứa được ít nhất 100 gam đối với thức ăn khô, đặc hoặc 150 ml đối với thức ăn lỏng;
- Dụng cụ lấy mẫu, lưu mẫu thức ăn phải được rửa sạch và tiệt trùng trước
khi sử dụng.
b) Lấy mẫu thức ăn
- Mỗi món ăn được lấy và lưu vào dụng cụ lưu mẫu riêng và được niêm phong. Mẫu thức ăn được lấy trước khi bắt đầu ăn. Mẫu thức ăn được lưu ngay sau khi lấy;
- Lượng mẫu thức ăn: Thức ăn đặc (các món xào, hấp, rán, luộc...); rau, quả ăn ngay (rau sống, quả tráng miệng...): tối thiểu 100 gam; thức ăn lỏng (súp,
canh...): tối thiểu 150ml.
Các thông tin về mẫu thức ăn lưu được ghi trên nhãn theo Mẫu số 4 trong
Phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế.
- Bảo quản mẫu thức ăn lưu
- Mẫu thức ăn được bảo quản riêng biệt với các thực phẩm khác, nhiệt độ
bảo quản mẫu thức ăn lưu từ 2°C đến 8°C;
- Thời gian lưu mẫu thức ăn ít nhất là 24 giờ kể từ khi lấy mẫu thức ăn. Khi có nghi ngờ ngộ độc thực phẩm hoặc có yêu cầu của cơ quan quản lý thì không được hủy mẫu lưu cho đến khi có thông báo khác;
- Theo dõi thời gian lấy và thời gian huỷ mẫu lưu theo Mẫu số 5 trong Phụ lục 2 kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ Y tế
4. Công tác kiểm tra giám sát:
Bộ phận giám sát hàng ngày tham gia giám sát quá trình nhập kho, xuất kho đối với lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, có sổ theo dõi riêng, có dấu xác nhận của nhà trường.
- Bộ phận giám sát có trách nhiệm kiểm tra lại số lượng, chất lượng, thành phần lương thực, thực phẩm sau khi chế biến thành các món ăn đảm bảo không bị tráo đổi hoặc thất thoát từ khi giao nhận tới khi chế biến theo thực đơn
- Tổ chức kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn tập thể của đơn vị định kỳ hoặc đội xuất theo quy trình
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trưởng ban:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của ban quản trị đời sống.
- Tổ chức họp Ban quản trị đời sống để xây dựng thực đơn, lựa chọn nhà cung ứng thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thương thảo với đơn vị cung ứng về giá cả, chất lượng thực phẩm, thời gian cung ứng. Hợp đồng với đơn vị cung ứng thực phẩm.
- Phê duyệt và công khai thực đơn chính thức trên cơ sở biên bản họp thống nhất trong Ban Quản trị đời sống để triển khai thực hiện.
- Định kỳ quyết toán công khai chi và cân đối thừa, thiếu theo tháng, kỳ và cuối năm học.
- Quản lý sát sao công tác nhập, xuất thực phẩm, chế biến đảm bảo số lượng, chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Phó ban.
- Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của ban quản trị đời sống.
- Quản lý bán trú, kiểm tra việc thực hiện cho học sinh vệ sinh học đường, nề nếp ăn, ngủ nghỉ của học sinh bán trú.
- Tham gia xây dựng thực đơn bán trú (Thực đơn bán trú có thể thay đổi theo tháng, theo mùa cho phù hợp).
- Giám sát việc xuất, nhập, chế biến thực phẩm hằng ngày phải đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quản lý các cơ sở vật chất, chú ý các đồ dùng, tiện nghi phục vụ tốt cho bán trú như các phòng, nhà bếp, phòng ăn, các đồ dùng nấu ăn, sinh hoạt của hoc sinh bán trú,...
- Theo dõi việc chấm ăn, số lượng học sinh bán trú
- Chịu trách nhiệm trước phụ huynh học sinh bán trú, các cấp lãnh đạo về hiệu quả và chất lượng phục vụ bán trú. Luôn coi trọng công tác phục vụ học sinh ăn nghỉ tại trường đảm bảo chất lượng tốt.
- Tổng hợp các ý kiến, đề xuất của các bộ phận báo cáo Trưởng ban tiến hành họp Ban quản trị đời sống để triển khai thực hiện.
3. Giáo viên chủ nhiệm
- Theo dõi sát sao việc đăng ký ăn, không ăn của học sinh; có bảng chấm ăn hằng ngày; thực hiện công tác báo ăn, tổng hợp vào sổ theo dõi.
- Quản lý, chăm sóc HS trong suốt thời gian bán trú tại trường. Hướng dẫn, rèn nề nếp HS ăn, ngủ văn minh, nhắc nhở HS ăn hết khẩu phần ăn, ăn uống điều độ, rèn trẻ biết bỏ bát vào nơi quy định sau khi ăn, rèn các kĩ năng, thói quen cần thiết cho HS biết vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp và vệ sinh môi trường đảm bảo phòng chống dịch bệnh, bảo quản và giữ gìn tài sản trường, lớp.
- Giám sát chất lượng bữa ăn hàng ngày và có trách nhiệm trao đổi thông tin với Ban quản trị đời sống (nếu có).
- Giáo viên được phân công phụ trách bán trú, chịu trách nhiệm với phụ huynh HS, với nhà trường về việc quản lý học sinh, sinh hoạt bán trú tại trường với các nhiệm vụ sau:
+ Buổi sáng: Kiểm tra số lượng HS; nhắc nhở HS vệ sinh cá nhân, sắp xếp đồ dùng cá nhân trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
+ Buổi trưa: Khi đến giờ ăn xuống nhà bếp nhận cơm cho học sinh ăn và hướng dẫn học sinh cách rửa tay trước và sau khi ăn. Học sinh ăn xong giáo viên chuẩn bị phòng cho học sinh ngủ trưa.
- Tổng hợp ý kiến của học sinh (hoặc cha mẹ học sinh) về các món ăn để tham gia đề xuất bổ sung xây dựng thực đơn cho phong phú đa dạng.
4. Nhân viên kế toán (người lập hồ sơ ăn):
- Trên cơ sở thực đơn của từng bữa ăn, tính toán giá thành của từng món ăn, giá thành bữa ăn đảm bảo phù hợp với định mức kinh phí.
- Tham gia kế hoạch mua sắm, dự toán chi phí tu bổ, thanh toán tài sản cơ sở vật chất.
- Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách, chứng từ theo quy định. Sổ sách chứng từ rõ ràng, không tẩy xóa và sửa chữa số liệu chứng từ.
- Cuối tháng thanh quyết toán tiền ăn đầy đủ cho học sinh.
5. Thủ kho:
- Chủ trì, phối hợp với các thành viên khác nhận hàng với nhà cung ứng, nhập kho và xuất kho.
- Hàng ngày theo dõi việc xuất nhập kho lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng tốt, cân đo đong đếm chính xác sau đó bàn giao cho nhà bếp.
- Quản lý kho an toàn, giữ gìn toàn vẹn vật tư hàng hóa hiện có, bảo quản sắp xếp gọn gàng ngăn nắp.
- Kiểm tra định kỳ, phát hiện, báo cáo kịp thời những vật tư thiếu, thừa, ứng đọng xuống cấp tại kho.
6. Nhân viên nuôi dưỡng:
- Thực hiện nghiêm túc đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đảm bảo khu vực bếp, khu vực xung quanh bếp, khu vệ sinh luôn sạch sẽ, khô, thoáng, không trơn trượt… thường xuyên kiểm tra tất cả các điều kiện và các nguy cơ gây mất an toàn tại khu vực bếp và xung quanh bếp và các thiết bị được phân công.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các bước, các khâu trong giao nhận thực phẩm.
- Đảm bảo số lượng, chất lượng thực phẩm, chất lượng chế biến (đảm bảo thơm ngon, mùi vị hấp dẫn, độ mặn nhạt phù hợp, không sống sượng...), đảm bảo đúng thời gian (không sớm quá và không muộn quá), đảm bảo nhiệt độ thức ăn (không nóng quá và không nguội quá)...
- Luôn mang đầy đủ trang phục, đồ dùng phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ theo quy định.
- Hành vi, ngôn ngữ ứng xử mang tính sư phạm đáp ứng yêu cầu giáo dục đối với HS, đúng mực trong môi trường sư phạm đối với đồng nghiệp và phụ huynh học sinh.
- Không để cho người lạ và người không có phận sự vào khu vực bếp và khu vực thuộc địa phận nhà bếp.
- Bảo quản, giữ gìn, tránh hỏng hóc, thất thoát cơ sở vật chất, tài sản của trường.
- Sử dụng tiết kiệm, tránh lãng phí củi, điện, nước. Tắt các thiết bị điện, nước, đóng cửa và kiểm tra các tài sản khác trước khi ra về.
- Tham mưu thực đơn bữa ăn phù hợp với điều kiện của nhà trường và nguyện vọng của học sinh.
7. Tiếp phẩm
- Nhân viên phụ trách tiếp phẩm phối hợp (nhân viên y tế hoặc đại điện của Tổ nuôi dưỡng) với Nhân viên Kế toán: Khảo sát thị trường và tìm nhà cung ứng với giá hợp lý, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, xác nhận những thực phẩm mà thị trường có thể cung ứng.
- Hằng ngày nhận hàng đúng giờ đảm bảo số lượng, chất lượng. Nếu thực phẩm kém chất lượng không nhận phải mang đổi lại.
8. Nhân viên y tế
- Đánh giá, tham mưu hàm lượng dinh dưỡng, thành phần các nhóm thực phẩm cần thiết trong mỗi bữa ăn đảm bảo đáp ứng tối đa nhu cầu dinh dưỡng của học sinh theo độ tuổi.
- Hàng ngày theo dõi sức khỏe của HS do các lớp báo cáo
- Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác VSATTP đến CBGVNV trong trường về "Pháp lệnh VSATTP”,” Luật An toàn thực phẩm” và các văn bản hướng dẫn của xã Mường Chà, Sở GD&ĐT và ngành Y tế.
- Giáo dục cho học sinh có thói quen vệ sinh trong ăn uống thông qua các hoạt động giáo dục hàng ngày ở trường.
- Đảm bảo chế độ lưu giữ thức ăn qua 24h.
- Y tế thường xuyên triển khai phòng, chống các dịch bệnh trong trường học.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường, bếp ăn, công trình vệ sinh để phòng, chống ngộ độc thức ăn.
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường, nhận và kiểm tra chất lượng thực phẩm hàng ngày, ghi chép đầy đủ sổ lưu mẫu và hủy thức ăn, sổ kiểm thực hiện 3 bước. Kiểm tra đồ dùng thiết bị, vệ sinh môi trường các khu lớp, vệ sinh an toàn thực phẩm, bếp ăn để đảm bảo an toàn cho HS.
9. Thủ quỹ:
- Chủ trì, phối hợp với kết toán và giáo viên chủ nhiệm nhận, chi trả chế độ cho học sinh và thanh toán cho các nhà cung ứng thực phẩm theo quy định.
- Quản lý chặt chẽ thu, chi đủ chứng từ.
- Theo định kỳ giao nộp đầy đủ các chứng từ nhập kho, đã hoàn thành cho kế toán, đối chiếu với kế toán.
10. Bộ phận giám sát:
- Giám sát quy trình thực hiện và tổng hợp các ý kiến của các thành viên khác trong trường để có ý kiến bổ sung, góp ý, kiến nghị. Cụ thể:
- Giám sát việc nhập thực phẩm của nhà trường, chế độ ăn của học sinh bán trú hằng ngày.
- Kiểm tra, giám sát nhận xét vào bảng xuất kho thực phẩm và công khai thực đơn ăn cho học sinh hàng ngày; số lượng giao nhận đủ hay thiếu, chất lượng đảm bảo (không đảm bảo), đúng (không đúng) chủng loại thực phẩm. Ghi chép vào sổ theo dõi nhập thực phẩm hàng ngày.
Kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm học sinh bán trú cho nhà bếp trong năm học 2025-2026, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm theo kế hoạch của ban quản trị đời sống.
11. Đại diện Cha mẹ học sinh.
Giám sát kiểm tra công tác bán trú nhà trường hàng tuần, hàng tháng, đột xuất. Theo dõi, giám sát nhà trường thực hiện công tác bán trú, lắng nghe ý kiến phản hồi từ phụ huynh, trực tiếp thông tin với ban bán trú cùng giải quyết kịp thời
Trên đây là Kế hoạch hoạt động Ban quản trị đời sống năm học 2025-2026, yêu cầu CB-GV-NV và các bộ phận có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần giải quyết liên hệ với ban quản trị đời sống để được xử lý kịp thời./.
Nơi nhận:
- UBND xã để b/c;
- CB, GV, NV, CMHS: để t/h;
- Lưu VT. |
TM. BAN QUẢN TRỊ ĐỜI SỐNG
TRƯỞNG BAN
|
HIỆU TRƯỞNG