QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026

Thứ sáu - 02/01/2026 21:59
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
ỦY BAN NHÂN XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
       
Số: 01a/QĐ-MN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc
 
 

Nà Hỳ, ngày   03   tháng 1 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026
 
 

TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày ngày 28/4/2017 của bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị; Thông tư 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị
Căn cứ Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định sô 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bái ngang, ve biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người;
Xét đề nghị của Kế toán đơn vị,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026 của Trường Mầm non Nậm Nhừ như sau:
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký;
'A close up of a stamp

Description automatically generated'
 
Điều 3: Ban giám hiệu nhà trường, các tổ chuyên môn thuộc trường, Kế toán trường và toàn thể viên chức người lao động thuộc trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:                                                                                           
- Như điều 3;
- Lãnh đạo UBND xã;
- Phòng Kinh tế xã;
- Lưu: VT.


 
HIỆU TRƯỞNG





 
 
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01a/QĐ-MN ngày 03 /01/2026 của Trường Mầm non Nậm Nhừ)

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
I. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị và viên chức, người lao động trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Là căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước và để các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo dõi, kiểm tra theo quy định.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn vị.
II. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
- Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo nguyên tắc phù hợp với khả năng cân đối nguồn tài chính của đơn vị, trong phạm vi nguồn kinh phí được giao và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp. Đảm bảo sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai, bảo đảm quyền lợi của viên chức, người lao động tại đơn vị;
- Phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị, đảm bảo viên chức, người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, từng bước nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc.
- Không vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định. Đảm bảo tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định về quản lý tài chính, ngân sách.
- Được thảo luận công khai, dân chủ trong cơ quan, có ý kiến thống nhất của Công đoàn trường và được sự nhất trí của UBND xã.
- Nghiêm cấm việc sử dụng công quỹ trái với quy định hiện hành.
III. Phạm vi áp dụng:
Quy chế này chỉ áp dụng cho nội bộ Trường Mầm non Nậm Nhừ trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động thường xuyên của đơn vị. Khi có thay đổi thì bản quy chế này được tập thể cán bộ, công chức, người lao động bàn bạc điều chỉnh cho phù hợp.
Quy chế này áp dụng đối với toàn bộ viên chức và nhân viên hợp đồng trực thuộc đơn vị.
CHƯƠNG II: NGUỒN THU
1. Thu từ nguồn ngân sách nhà nước giao hằng năm
- Kinh phí cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ được giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
- Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao (nếu có): Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; kinh phí vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí thực hiện nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao; kinh phí được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho đơn vị sự nghiệp công để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; kinh phí thực hiện tinh giản biên chế; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo đề án được duyệt hoặc theo dự toán ngân sách nhà nước bố trí hàng năm; kinh phí thực hiện các chương trình/kế hoạch/đề án/dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư công.
- Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm kinh phí thực hiện chính sách cấp bù miễn giảm học phí theo NĐ 81/2021/NĐ-CP và NĐ 238/2025/NĐ-CP)
2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Nguồn thu phí được để lại đơn vị để chi theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoạt động liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Thu từ cho thuê tài sản công: Theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án cho thuê tài sản công.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
NHỮNG NỘI DUNG CHI TIÊU CỤ THỂ
1. Thanh toán lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp
- Thực hiện theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/06/2024 của chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi bổ sung bởi các Nghị định số 76/2019/NĐ-CP; Nghị định 14/2012/NĐ-CP; Nghị định 17/2013/NĐ-CP; Nghị định 117/2016/NĐ-CP); Nghị định 77/2021/NĐ-CP ngày 01/08/2021 của chính phủ quy định về chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo; Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2005 được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021; Nghị định số: 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của chính phủ quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15/9/2013, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2021;
- Tiền lương của cho cán bộ, giáo viên nhân viên : Trên cơ sở số biên chế và kinh phí được giao đơn vị chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo hệ số lương, hệ số phụ cấp trong bảng lương cán bộ giáo viên nhân viên của đơn vị đã được cơ quan quản lý phê duyệt.
- Lương nhân viên hợp đồng thực hiện theo hợp đồng lao động được ký kết giữa nhà trường và cá nhân người lao động.
- Các khoản đóng góp theo lương : Bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước được chuyển hàng tháng theo kỳ rút lương của đơn vị.
- Chế độ chính sách áp dụng: Nghị định số 115/2015/NĐ-CP, ngày 11/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Nghị định số 105/2014/NĐ-CP, ngày 15/11/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, ngày 12/03/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp và một số chế độ bảo hiểm khác theo quy định hiện hành.
- Các khoản trích nộp bảo hiểm được thực hiện cùng kỳ lương hàng tháng, theo mức trích:
+ Người lao động đóng 10,5% (Trong đó: BHXH 8%; BHYT 1,5%; BHTN 1%).
+ Người sử dụng đóng 21,5% (Trong đó: BHXH 17.5%; BHYT 3%; BHTN 1%).
Mức đóng: Lương ngạch, bậc, chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nhà giáo theo NĐ54 x mức lương tối thiểu x % đóng góp.
2.  Chi thưởng theo Nghị Định 73/2024/NĐ-CP: Căn cứ quy chế khen thưởng hằng năm của UBND xã, trên cơ sở dự toán được giao và thống nhất trong toàn thể viên chức, người lao động đơn vị xây dựng quy chế khen thưởng từng năm theo đúng quy định.
3. Thanh toán làm thêm giờ:
Tùy vào tình hình kinh phí được giao cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên được thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ (Thực hiện theo Thông tư 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên bộ, Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính, thông tư 07/2013/TTLT-BGDĐT- BNV-BTC ngày 08/3/2013 và một số chế độ chính sách hiện hành khác). Tiền làm thêm giờ thực hiện theo nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
4. Các khoản thanh toán khác cho cá nhân bao gồm: Trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng, nghỉ hưu
- Thực hiện theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của chính phủ quy định về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Chứng từ thanh toán gồm:
+ Trợ cấp lần đầu: Quyết định tuyển dụng.
+ Trợ cấp chuyển vùng, nghỉ hưu: Quyết định chuyển công tác (hoặc Quyết định cho nghỉ hưu), Bảng kê khai qua trình công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Về chế độ học tập, bồi dưỡng, đào tạo:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học, bồi dưỡng, đào tạo thực hiện theo Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 và Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh Điện Biên về ban hành quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh điện biên.
- Chứng từ thanh toán gồm:
+ Quyết định về việc cử đi học của cơ quan có thẩm quyền.
+ Lịch học, hoặc kế hoạch học tập, hoặc thời khóa biểu thể hiện thời gian, số tiết học.
+ Văn bằng chứng chỉ phô tô công chứng đối với thanh toán tiền hỗ trợ sau tốt nghiệp.
+ Phiếu thu nộp tiền học phí, tiền mua tài liệu học tập.
+ Giấy đi đường theo quy định đối với thanh toán tiền đi thực tế.
6. Phúc lợi tập thể
6.1. Trợ cấp khó khăn đột xuất:
- Do Hiệu trưởng quyết định chi phù hợp với từng hoàn cảnh, đối tượng và ngân sách thực có tại đơn vị thời điểm đó, hoặc theo quyết định của các cấp có thẩm quyền.
- Mức chi: Hiệu trưởng ra Quyết định dựa trên cơ sở đề nghị của tập thể viên chức, người lao động.
6.2. Chế độ nghỉ phép năm:
- Hàng năm cán bộ, công chức được nghỉ phép và thanh toán thực hiện theo chế độ quy định tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính và thông tư 57/2014/TT-BTC ngày 06/05/2014 của Bộ tài chính. Đối tượng được thanh toán là cán bộ quản lý, viên chức của trường được thủ trưởng cơ quan cấp giấy cho nghỉ phép về thăm gia đình, cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con hoặc thăm quê quán.
- Đối với giáo viên nghỉ phép được bố trí vào dịp hè. Đối với nhân viên nghỉ phép tùy vào điều kiện đơn vị trường bố trí nghỉ phép cho phù hợp.
- Trường hợp do yêu cầu công việc không thể bố trí cho nhân viên nghỉ phép năm, thì thực hiện thanh toán lương cho những ngày chưa nghỉ phép. Mức lương thanh toán của 01 ngày nghỉ phép bằng 200% lương ngày làm việc bình thường.
6.3. Tiền chè nước dùng chung thanh toán:
- Tiền chè nước dùng chung: được chi 30.000 đồng/người/tháng
- Chứng từ thanh toán là hóa đơn theo quy định của pháp luật, giấy đề nghị thanh toán.
7. Thanh toán dịch vụ công cộng (Sử dụng điện, nước, internet...)
7.1. Yêu cầu
- Sử dụng điện, nước phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Không sử dụng cho mục đích cá nhân.
- Khi ra khỏi phòng làm việc, phòng học... phải tắt hết điện và các thiết bị sử dụng điện trong phòng làm việc (trừ trường hợp đặc biệt).
- Làm việc tại nhà trường ngoài giờ hành chính hoặc làm thêm giờ vào ngày nghỉ phải được sự đồng ý của hiệu trưởng.
- Quản lý các tổ chuyên môn sử dụng phải đúng mục đích như: Truy cập, tra cứu, tải các văn bản phục vụ chuyên môn, gửi và nhận các văn bản, báo cáo;
7.2. Mức thanh toán
- Đối với tiền điện: Thanh toán tiền điện theo số tiền thực tế của hóa đơn điện.
- Đối với tiền nước: Tiền nước sinh hoạt thanh toán theo thực tế.
- Về sử dụng Intenet: Thanh toán theo hóa đơn thực tế cước thuê bao hàng tháng của đơn vị.
8. Chi mua vật tư, văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng
8.1. Văn Phòng Phẩm
Các loại văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng yêu cầu cán bộ, nhà trường sử dụng tiết kiệm chống lãng phí, khi sử dụng hết hoặc hết niên hạn sử dụng thì được cấp mới theo tình hình sử dụng hoặc nếu có sự cố sẽ được cấp lại;
Văn phòng phẩm đối với giáo viên: tùy vào kinh phí cấp trên giao mỗi giáo viên sẽ được cấp văn phòng phẩm trong năm tối thiểu 250.000 đồng. Bao gồm giấy A4, bìa A4, phấn míc, bút bi, bút đỏ, thước kẻ, bút chì…..
8.2. Văn phòng phẩm chung của nhà trường
- Các loại ấn phẩm phục vụ công tác chuyên môn (Giấy in A4; giấy phô tô A3; giấy phô tô A4; cặp ba dây; mực máy in; mực phô tô hộp mực dấu; gim cài, gim bấm...), Tùy vào nhu cầu thực tế của đơn vị và ngân sách được cấp trên giao,  có chứng từ mua bán cụ thể.
- Không cấp văn phòng phẩm cho giáo viên học bồi dưỡng trong hè.
- Đối với giấy in A4 mua về phải được nhập kho, khi bộ phận hoặc cá nhân có nhu cầu thì đến bộ phận kế toán để viết phiếu xuất kho trình hiệu trưởng ký duyệt sau đó đến thủ kho để lĩnh (Hoặc có danh sách cấp phát ký nhận trực tiếp của cá nhân sử dụng).
- Ngoài ra nếu có phát sinh các bộ phận báo cáo Hiệu trưởng xin bổ sung.
8.3. Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng: Căn cứ phát sinh thực tế Hiệu trưởng duyệt cho mua sắm và cấp phát cho từng cá nhân hay bộ phận trên cơ sở để phục vụ cho công tác hoạt động đơn vị.
Thủ tục thanh toán gồm các chứng từ, hoá đơn theo quy định hiện hành.
9. Thông tin tuyên truyền
- Chế độ sử dụng, bảo quản sách báo, tem gửi công văn, in ấn khác
- Sách tài liệu phục vụ công tác chuyên môn của ngành thì được sử dụng chung tại tủ sách cơ quan. Các cá nhân của đơn vị nghiên cứu, sử dụng sách tài liệu xong phải để đúng nơi quy định. Không được mang sách, tài liệu của đơn vị về nhà hoặc cho cá nhân, đơn vị khác mượn mà chưa được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị;
- Việc mua sắm sách, tài liệu phục vụ chuyên môn phải được thủ trưởng đơn vị đồng ý;
- Phong bì và tem gửi công văn tính theo thực tế sử dụng để đặt mua phong bì và tem theo giá cước của bưu điện.
- Được chi cho các hoạt động in ấn như giấy khen, in lịch đầu năm mới nhưng được tính theo thực tế sử dụng khi cấp phát có danh sách nhận kèm theo.
10. Chế độ tiếp khách và hội nghị
10.1. Quy định chế độ tiếp khách:
- Để quản lý chặt chẽ khoản chi về tiếp khách, cần xác định đối tượng, mức độ cần thiết, chế độ quy định của nhà nước và khả năng nguồn kinh phí được giao của đơn vị. Thủ trư­ởng đơn vị quyết định đối tượng khách và thành phần tiếp khách một cách tiết kiệm có hiệu quả.
- Mức chi tiếp khách thực hiện theo quy định tại Quyết định 26/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh Điện Biên về ban hành quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh điện biên.
10.2. Quy định chế độ Hội nghị:
Thực hiện theo Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể:
a) Nội dung chi hội nghị
- Tiền thuê hội trường, máy chiếu, tăng âm, trang trí hội trường;
- Tiền văn phòng phẩm, in ấn, phô tô tài liệu phục vụ hội nghị;
- Tiền chi thù lao và các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên đối với hội nghị tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai khác theo quy định;
- Tiền thuê xe ô tô đưa đón đại biểu theo quy định;
- Chi giải khát giữa giờ;
- Chi hỗ trợ tiền ăn, nghỉ, phương tiện đi lại của đại biểu là khách mời không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị.
b) Mức chi hội nghị
- Chi tiền giải khát giữa giờ cho đại biểu mức tối đa: 20.000 đồng/người/01 buổi; (nửa ngày)
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không lương từ ngân sách nhà nước tối đa: 100.000đ/người/ngày đối với hội nghị cấp huyện tổ chức;
- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán về chế độ thanh toán tiền công tác phí quy định tại Quy chế này;
- Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại Quy chế này;
- Các khoản chi phí khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, văn phòng phẩm, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).
c) Chứng từ thanh toán: Thực hiện theo chế độ hiện hành.
11. Chế độ công tác phí
Viên chức, người lao động được cử đi công tác mà địa đểm công tác cách xa từ 10 km trở lên được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 02/01/2018 của UBND tỉnh Điện Biên Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể:
11.1. Mức thanh toán
- Vé tàu xe: Thanh toán theo vé xe thực tế
- Khoán phương tiện: Trường hợp viên chức, người lao động tự túc phương tiện khi đi công tác thì được hỗ trợ tiền xăng xe theo mức 2.000đ/km và không quá giá vé xe khách trên tuyến đường đi công tác (nếu có)
- Phụ cấp lưu trú:
+ Đối với đi công tác trong ngày 150.000 đồng/người/ngày;
+ Đối với đi công tác từ 02 ngày trở lên 200.000 đồng/người/ngày.
- Tiền thuê phòng trọ:
+ Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương 600.000 đồng/người/ngày;
+ Đi công tác tại các Phường thuộc tỉnh 350.000 đồng/người/ngày;
+ Đi công tác tại các xã thuộc tỉnh 300.000 đồng/người/ngày.
11.2. Thủ tục thanh toán:
Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác hoặc giấy mời, triệu tập, văn bản cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền;
Giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan cán bộ đến công tác; (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú)
Lưu ý: Người được cử đi công tác phải có trách nhiệm lập chứng từ trình Thủ trưởng duyệt thanh toán trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc chuyến công tác và nộp về bộ phận kế toán để thanh toán chế độ. Cán bộ giáo viên, công nhân viên được cử đi công tác phải có trách nhiệm hoàn thiện các loại giấy tờ sau đúng theo yêu cầu và mẫu của nhà trường
Những trường hợp nộp chậm chứng từ, không đảm bảo về mặt pháp lý hoặc không đúng quy định sẽ bị từ chối thanh toán.
11.3. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
- Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
- Những ngày học ở trường,lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học;
- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
12. Sửa chữa, mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc
Việc Sửa chữa, mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc thực hiện theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác và Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh điện biên
12.1. Sửa chữa các loại máy móc thiết bị: Thiết bị tin học, thiết bị dạy học, máy phô tô, máy fax, máy phát điện, máy bơm, nâng cấp phần mềm kế toán…: Sửa chữa thay thế khi hỏng thực tế phải có phiếu báo hỏng của bộ phận quản lý và sử dụng, biên bản kiểm tra kỹ thuật máy móc, thiết bị, bảng kê xác nhận sửa chữa máy móc, thiết bị….có xác nhận của đơn vị sửa chữa. Khi sửa chữa thay thế xong phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng, báo giá, hóa đơn bán hàng do tài chính quy định.
12.2. Sửa chữa nhà cửa, các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác: Sửa chữa khi có sự cố hỏng hóc phát sinh thực tế. Chứng từ thanh toán theo quy định của nhà nước.
- Đối với trường hợp tài sản bị hư hỏng nặng nhà trường trình phòng giáo dục xin phép sửa chữa .
12.3. Chi mua sắm tài sản: Căn cứ vào nguồn kinh phí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ cho phòng; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, đề xuất và nhu cầu sử dụng trang thiết bị, tài sản của các bộ phận và cá nhân cán bộ, công chức trong cơ quan thủ trưởng đơn vị sẽ quyết định mua sắm tài sản và trang thiết bị trong cơ quan đảm bảo khai thác sử dụng tài sản đúng mục đích và đạt hiệu quả;
Đối với việc điều chuyển, thanh lý tài sản, trang thiết bị làm việc: Thực hiện theo quy định hiện hành.
13. Chi phí nghiệp vụ, chuyên môn.
13.1. Nội dung chi:
- Chi mua hàng hóa, vật tư,trang thiết bị kỹ thuật dùng cho chuyên môn.
- Chi mua in ấn phô tô tài liệu,văn phòng phẩm dùng cho công tác chuyên môn.
- Chi mua đồng phục trang phục dùng cho các giải thi đấu thể thao thi đấu tại trường và huyện.
- Chi mua sách, tài liệu dùng cho chuyên môn, Chi phí khác
13.2. Định mức chi và thanh toán:
- Chi mua dựa trên dự trù mua sắm của từng bộ phận, dựa trên dự toán kinh phí được phân bổ trong năm.
- Chứng từ thanh toán là hp đồng hóa đơn mua hàng theo quy định của tài chính.
13.3. Chi tổ chức các hội thi cấp trường
- Áp dụng nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND ngày 08/07/2022 về việc quy định nội dung mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
14. Các khoản chi khác
14.1. Chi các khoản phí, lệ phí: Chi theo chi phí thực tế phát sinh.
14.2. Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn:
- Khai giảng năm học mới, Ngày nhà giáo việt nam 20/11, ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ 20/10, ngày quốc tế phụ nữ 8/3, Tết nguyên đán, tổng kết năm học....
- Chi các khoản phục vụ như trang trí khánh tiết, băng zôn khẩu hiệu, nước uống, hoa tươi, thuê trang phục, tăng âm loa đài,phông rạp, bánh kẹo, nước ngọt, hoa quả.. chi theo thực tế của từng ngày lễ có phát sinh nhưng phải tiết kiệm.
- Chứng từ thanh toán là hợp đồng, hóa đơn bán hàng, dự trù, bàn giao theo quy định của tài chính.
15. Chi hoạt động đánh giá ngoài
Chi theo Thông tư số 125/2014/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27 tháng 8 năm 2014 của Bộ tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung, mức chi cho hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên.
16. Chi nguồn thu từ kinh phí thực hiện chính sách cấp bù miễn giảm học phí theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nhị định 238/2025/NĐ-CP
Chi theo Quyết định giao dự toán phê duyệt và dự trù kinh phí được cấp trên phê duyệt trong đó 40% chi cho cải cách tiền lương, 60% chi các nhiệm vụ duy trì hoạt động thường xuyên tại đơn vị đã được liệt kê từ mục 1 đến mục 15 như trên.
17. Chi các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh.
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non thực hiện theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ.
- Chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo hỗ trợ thực hiện theo nghị định 81/2021/nđ-cp ngày 27/8/2021 và Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
- Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của liên bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính.
- Chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người thực hiện theo Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09/05/2017 của Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ trẻ em nhà trẻ bán trú ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi và trường mầm non có trẻ em nhà trẻ học bán trú thực hiện theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ.
CHƯƠNG III: SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ TIẾT KIỆM ĐƯỢC
- Kết thúc năm ngân sách đơn vị báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện công khai tài chính đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nhà trường về các khoản chi theo chế độ tự chủ;
- Sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao, nếu số chi thực tế dự toán kinh phí quản lý hành chính nhỏ hơn số kinh phí được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí tiết kiệm được.
- Nguồn kinh phí tiết kiệm được sử dụng để bổ sung thu nhập cho viên chức, người lao động không quá 0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của viên chức, người lao động theo nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người cụ thể, mức trích như sau:
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hưởng không quá 3 lần mức lương cơ sở
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ hưởng không quá 2,5 lần mức lương cơ sở
+ Hoàn thành nhiệm vụ hưởng không quá 2 lần mức lương cơ sở
Mức chi trả thực tế căn cứ vào nguồn tiền tiết kiệm được và điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng với mức thanh toán tối đa
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
I. Tổ chức thực hiện
Hiệu trưởng Trường Mầm non Nậm Nhừ chịu trách nhiệm quán triệt cán bộ, công chức trong đơn vị thực hiện tốt quy chế này đồng thời chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về hiệu quả quản lý, về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính;
Hiệu trưởng chịu chịu trách nhiệm công khai các văn bản liên quan đến chế độ giáo viên, nhân viên, học sinh.
Trong quá trình thực hiện quy chế nếu có những vấn đề chưa phù hợp với tình hình thực tế do chế độ, chính sách Nhà nước có điều chỉnh, thì thủ trưởng xem xét và thông qua các buổi họp hội đồng sư phạm để tiến hành chỉnh sửa quy chế cho phù hợp.
Đối với các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương được chi trả qua tài khoản. rút tiền mặt chi cho các chế độ học sinh và các chế độ cá nhân khác.
Đối với các khoản đóng góp theo lương Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn được đơn vị khấu trừ nộp cho cơ quan bảo hiểm huyện Nậm Pồ, Liên đoàn lao động huyện Nậm Pồ.
II. Điều khoản thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày 03/01/2026 mọi quy định của nhà trường trước đây trái với quy chế chi tiêu nội bộ này đều bãi bỏ.
Quy chế này được thông qua: Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Nậm Nhừ.
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Nậm Nhừ chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có văn bản sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới.
_____________________________
 
 
UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 

Nà Hỳ, ngày 03 tháng 01 năm 2026

BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CƠ QUAN
V/v thống nhất Quy chế chi tiêu nội bộ,
 thực hiện chế độ tự chủ năm 2026

Hôm nay, vào hồi 8 giờ 00 phút ngày 03/01/2026, tại phòng hội đồng Trường Mầm non Nậm Nhừ, thống nhất quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ năm 2026.
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP
- Tổng số CBGV,CNV: 37 người; Có mặt 36 người; Vắng 01 người do nghỉ thai sản.
- Chủ tọa: Bà Lò Thị Thỏa  -  Hiệu trưởng
- Thư ký:  Bà: Lò Thị Phương Thảo   - Giáo viên
      II.NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Đồng chí Lò Thị Thỏa  - Hiệu trưởng chủ trì cuộc họp: Quán triệt nội dung, cách thức làm việc ; Thông qua dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ năm 2026 của Trường Mầm non Nậm Nhừ
2. Sau khi nghe đ/c chủ tọa thông qua dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện chế độ tự chủ năm 2026. Hội nghị đã tiến hành thảo luận và thống nhất quy chế gồn các nội dung :
- Chi lương, Phụ cấp lương, tiền thuê lao động và các khoản đóng góp.
- Chế độ làm thêm giờ (nếu có)
- Các khoản thanh toán khác cho cá nhân bao gồm: Trợ cấp lần đầu, trợ cấp chuyển vùng, nghỉ hưu, chế độ học tập, chi chế độ chính sách cho học sinh
- Phúc lợi tập thể :
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất.
 + Chế độ nghỉ phép.
+ Chè nước dùng chung.
- Thanh toán dịch vụ công cộng :
+ Sử dụng máy điện thoại, mạng internet.
+ Điện thắp sáng, nước sinh hoạt.
- Chi mua vật tư, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ văn phòng.
- Chi thông tin tuyên truyền liên lạc.
- Chi chế độ tiếp khách và hội nghị.
- Chi chế độ công tác phí.
- Chi sửa chữa mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc.
- Chi phí nghiệp vụ chuyên môn.
- Các khoản chi khác : Các khoản phí, lệ phí ; Chi các ngày lễ lớn ; Chi tiếp khách.
- Chi cấp bù học phí.
- Chi đánh giá ngoài.
- Chi các khoản thu dịch vụ xã hội hóa.
 - Quản lý sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được.
- Chi tiền thưởng theo nghị định 73/2024/NĐ-CP
  3. Kết quả thảo luận.
100% cán bộ giáo viên, công nhân viên chức tham dự nhất trí với các nội dung đã thảo luận của quy chế chi tiêu nội bộ năm 2026.
'A close up of a stamp

Description automatically generated'
Biên bản được đọc lại trước hội nghị và thống nhất 100% đạt tỷ lệ 100% cán bộ giáo viên, công nhân viên chức tham dự. Cuộc họp kết thúc vào lúc 11 giờ 00 phút cùng ngày./.
THƯ KÝ CHỦ TỌA



 
  HIỆU TRƯỞNG




 
     



 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây