BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Năm học 2025 – 2026

Thứ năm - 25/12/2025 06:24
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2025 – 2026
Thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐТ Thực hiện Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ tình hình thực tế, Trường mầm non Nậm Nhừ báo cáo thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MN NẬM NHỪ
 
 

Số 156 /CK-MNNN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
 
 

     Nà Hỳ, ngày 25 tháng 12 năm 2025

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Năm học 2025 – 2026

Thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐТ Thực hiện Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ tình hình thực tế, Trường mầm non Nậm Nhừ báo cáo thực hiện công khai theo Thông tư 09/2024/TT-BGDĐT năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục: Trường mầm non Nậm Nhừ
        Địa chỉ: Bản Nậm Nhừ 1, xã Nậm Nhừ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
        Điện thoại: 0979811028; Email:  [email protected]
        Website:  [email protected]
        2. Loại hình cơ sở giáo dục: Trường Mầm non công lập  
3. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu
* Sứ mệnh:
Sứ mệnh của mầm non Nậm Nhừ là xây dựng môi trường học tập hạnh phúc lấy trẻ làm trung tâm. Học sinh được: “Học tập sáng tạo- Rèn luyện chăm ngoan        -     
Vui chơi lành mạnh”. Phát triển theo phương châm “Trẻ là trung tâm trong quá trình nuôi dạy” để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng sáng tạo của bản thân, biết ứng sử văn hóa, giao tiếp văn minh, lịch sự và thích ứng với sự phát triển của xã hội để trở thành những người công dân tốt.
* Tầm nhìn
Trường mầm non Nậm Nhừ xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng; là trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương;  là nơi cha mẹ học sinh luôn tin tưởng lựa chọn để con em mình học tập, rèn luyện;  là nơi xây dựng “trường Mầm non hạnh phúc” Phát triển theo phương châm “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” hướng tới sự phát triển toàn diện, giúp trẻ rèn luyện phẩm chất năng lực cần thiết để tự nhận thức, tăng cường khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường và bối cảnh của địa phương thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là nơi giáo viên luôn năng động sáng tạo và vươn tới thành công với khát vọng được cống hiến.
Hướng tới xây dựng hệ thống trường lớp đạt chuẩn Quốc gia về giáo dục và nuôi dưỡng, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất cũng như kỹ năng sống của trẻ ngay từ nhỏ.
Khuyến khích trẻ không ngừng phát triển các mối quan hệ tự nhiên và xã hội xung quanh mình, từ đó kích thích sự tò mò, ham thích khám phá, mong muốn tìm hiểu thế giới xung quanh của trẻ, điều này giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách tự nhiên, có khả năng tư duy sáng tạo, phát triển về kiến thức, nhân cách  một cách toàn diện.
* Mục tiêu của cơ sở giáo dục
* Mục tiêu chung:
Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
* Mục tiêu cụ thể:
Trẻ phát huy tính tự lập và tự học.
Trẻ  tự tin thể hiện cá tính và năng lực của bản thân
 - Trẻ hình thành tính tự kỉ luật cho bản thân.
 - Trẻ  biết cách tôn trọng bản thân, môi trường và những người xung quanh.
          - Trẻ phát triển khả năng làm việc nhóm, biết cách hợp tác, chia sẻ cùng hướng tới thành công.

 - Trẻ học được cách nuôi dưỡng các mối quan hệ và thúc đẩy tình yêu thương, sự tin tưởng lẫn nhau.
4. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
           Trường mầm non Nậm Nhừ được thành lập theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 22/02/2017. Trường bắt đầu đi vào hoạt động theo quyết định số 913/QĐPGD&ĐT ngày 27/8/2020 từ ngày 01/9/2020.
         Trường được xây dựng kiên cố tại Bản Nậm Nhừ 1 Xã Nậm Nhừ, trường mầm non Xã Nậm Nhừ được duy trì và phát triển cho đến ngày nay.
  Trường mầm non Nậm Nhừ chưa được công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
Tập thể trường liên tục đạt danh hiệu TTLĐTT được UBND huyện Nậm Pồ tặng Giấy khen, năm học 2024-2025 đạt Danh hiệu TTLĐTT được UBND huyện tặng Giấy Khen. Năm học 2024-2025 nhà trường được UBND huyện tặng giấy khen theo Quyết định số 48 UBND ngày 21/7/2025
 Tổ chức Công đoàn nhiều năm đạt công đoàn vững mạnh. Hằng năm chi bộ nhà trường được Đảng ủy xã Nậm Nhừ đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đầy đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, tư cách phẩm chất đạo đức tốt, tay nghề vững vàng, có năng lực, nhiệt tình và năng động trong công tác, có kinh nghiệm trong quản lý và giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Hàng năm nhà trường luôn nhận được sự quan tâm động viên của cấp ủy chính quyền xã Nậm Nhừ, đặc biệt là sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo và chuyên môn Sở  GD&ĐT Tỉnh Điện Biên cùng với sự nỗ lực cố gắng phấn đấu của tập thể đội ngũ giáo viên, các bậc phụ huynh học sinh đã giúp đỡ nhà trường luôn hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
    5. Thông tin đại diện pháp luật
Họ và tên: Lò Thị Thỏa
Chức vụ: Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng
           Địa chỉ nơi làm việc: Bản Nậm Nhừ 1, xã Nậm Nhừ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
Số điện thoại: 0979811028
Địa chỉ gmail: [email protected]
  6. Tổ chức bộ máy
6.1. Quyết định thành lập trường
- Quyết định thành lập Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 22/02/2017. trường được đi vào hoạt động từ ngày 01/08/2020.
6.2. Quyết định kiện toàn hội đồng trường
Quyết định số 4538/QĐ -UBND ngày 24/10/2024 Về việc bổ sung, kiện toàn Hội đồng trường các trường Mầm non nhiệm kỳ 2021-2026  
STT Họ và tên Chức vụ Chức danh
01 Lò Văn Pọm Tổ trưởng tổ Hành chính Chủ tịch
02 Giàng Thị Cở Ban thanh tra nhân dân Thư ký
03 Giàng A Nhà Trưởng ban đại diện cha mẹ trẻ em Thành viên
04 Cà Thị Khiển Tổ trưởng tổ Mẫu giáo ghép Thành viên
05 Quàng Thị Chỉnh Tổ trưởng tổ Nhà trẻ Thành viên
06 Hoàng A Súa Trưởng ban đại diện cha mẹ trẻ em, ủy viên. Thành viên – thư ký
6.3 Quyết định bổ nhiệm, điều động Hiệu trưởng,  Phó hiệu trưởng
- Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng: Quyết định số: 2349/QĐ-UBND; ngày 21/8/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Nậm Pồ về việc Điều động và bổ nhiệm viên chức.
- Quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng:
+ Lò Thị Thu: Quyết định số: QĐ số: 85/QĐ-UBND; Ngày 24/7/2025 của Ủy ban nhân dân Nậm Pồ về việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý
+ Lò Thị Tiên: Quyết định số: QĐ số: 76/QĐ-UBND; Ngày 24/7/2025 của Ủy ban nhân dân Nậm Pồ về việc Điều động và bổ nhiệm lãnh đạo quản lý
 II. ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Thông tin về dội ngũ giáo viên, CBQL, nhân viên
a. Số lượng CBQL, giáo viên và nhân viênchia theo vị trí việc làm và trình độ đào tạo:
ST
T
Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng IV Hạng
III
Hạng
II
  Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên                    
I Cán bộ quản lý                    
1 Hiệu trưởng       1         1  
2 Phó hiệu trưởng       2         1 1
II Giáo viên                    
1 Nhà trẻ                    
2 Mẫu giáo                    
III Nhân viên                    
Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung                    
1 Văn thư         1     1    
2 Kế toán           1     1    
3 Thủ quỹ                    
4 Thư viện                    
Vị trí  việc làm hỗ trợ, phục vụ                    
1 Y tế       1       1    
2 Nhân viên Bảo vệ         1   1      
3 Nhân viên Phục vụ                    
4 Nhân viên Nấu ăn         1   1      

Số lượng, tỷ lệ CBQL, giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp
STT Nội dung Tổng số Chuẩn nghề nghiệp
Tốt Khá TB Kém
   Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên          
I Cán bộ quản lý          
1 Hiệu trưởng   1      
2 Phó hiệu trưởng   2      
II Giáo viên          
1 Nhà trẻ   6      
2 Mẫu giáo   25      
Tổng cộng   34      
Tỷ lệ %      98      

Số lượng, tỷ lệ CBQL,Gv hoàn thành BDTX hàng năm
STT Nội dung Tổng số Bồi dưỡng thường xuyên
Hoàn thành Không hoàn thành
   Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên      
I Cán bộ quản lý      
1 Hiệu trưởng   1  
2 Phó hiệu trưởng   2  
II Giáo viên      
1 Nhà trẻ   6  
2 Mẫu giáo   25  
Tổng cộng   29  
Tỷ lệ %   97  

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định
a. Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích bình quân tối thiểu cho một trẻ em; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
STT
 
Tên điểm trường
 
Diện tích
 
Ghi chú
1 Điểm trường chính    
2 Nậm Nhừ 3    
3 Huổi Lụ 3    
4 Huổi Lụ 2    
5 Nậm Chua 3    
6 Nậm Chua 1    
7 Nhóm Cháy    
Tổng cộng: 7 điểm trường
 
   
 
Diện tích bình quân tối thiểu  cho 1 trẻ của trường Yêu cầu tối thiểu theo quy định (theo 2a Điều 5, chương II Thông tư 13) So sánh đối chiếu với yêu cầu tối thiểu quy định
                    1,50m2/trẻ
 
12m2/trẻ Đạt
b. Số lượng, hạng mục thuộc các khối phòng hành chính quản trị; khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em; khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các cơ sở giáo dục có tổ chức nấu ăn); khối phụ trợ; hạ tầng kỹ thuật; đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định;
TT Tên phòng Hiện trạng Yêu cầu tối thiểu Đối sánh với yêu cầu tối thiểu theo quy định
I Khối phòng hành chính, quản trị      
1 Phòng Hiệu trưởng 30 m2, đầy đủ máy móc, thiết bị văn
phòng theo quy định hiện hành
12-15m2, đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định hiện hành
Đạt
2 Phòng Phó Hiệu trưởng1 30m2, đầy đủ máy móc, thiết bị văn
phòng theo quy định hiện hành
10-12m2, đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định hiện hành
Đạt
3 Phòng Phó Hiệu trưởng 2 30 m2, đầy đủ máy móc, thiết bị văn
phòng theo quy định hiện hành
10-12m2, đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định hiện hành
Đạt
4 Văn phòng trường 60m2, đầy đủ máy móc, thiết bị văn
phòng theo quy định hiện hành
30m2, đầy đủ máy móc, thiết bị văn
phòng theo quy định hiện hành
Đạt
5 Phòng cho nhân viên 18m2 16m2, có giường, tủ để đồ cá nhân Đạt
6 Phòng bảo vệ 10m2, đặt ở gần lối ra vào của trường, 6m2, đặt ở gần lối ra vào của trường, có vị trí quan sát thuận lợi Đạt
7 Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên 18m2 9m2/khu Đạt
8 Khu để xe của giáo viên, cán bộ, nhân
viên
45m2 Có mái che và đủ chỗ cho giáo viên, cán bộ, nhân viên Đạt
II Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em      
1 Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em
     
2 Khu sinh hoạt chung 585m2=2.36m2/trẻ  1,50m2 Đạt
3 Khu ngủ 0 1,5m2 Không Đạt
4 Diện tích hiên chơi (m2) 0,8m2/trẻ em 0,50m2 Đạt
5 Diện tích phòng vệ sinh (m2) 0,5m2/trẻ em 0,40m2/trẻ Đạt
6 Kho nhóm, lớp 11m2 6m2 Đạt
7 Phòng GDTC, phòng GDNT 2.6m2/trẻ em 2m2/trẻ Đạt
8 Sân chơi riêng 2235m2=9m2/trẻ 1m2/trẻ nhà trẻ 2m2/trẻ MG Đạt
III Khối phòng tổ chức ăn      
1 Nhà bếp 150m2=0.6m2/trẻ 0,3m2/trẻ Đạt
2 Kho thực phẩm 10m2/kho 10-12m2/kho Đạt
IV Khối phụ trợ      
1 Phòng họp 1,45m2/người 1,20m2/người Đạt
2 Phòng Y tế 15m2/phòng 10m2/phòng Đạt

2. Số lượng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
17/17 nhóm, lớp có đủ đồ dùng, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định.
3. Số lượng thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; đối sánh với yêu cầu theo quy định
Trung tâm và 9/9 điểm trường đều có từ 5 loại đồ dùng đồ chơi trở lên, đảm bảo thẩm mỹ, an toàn cho trẻ sử dụng và đảm bảo so với quy định
          IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá
Kết quả tự đánh giá
Năm học 2024 - 2025 trường Mầm non Nậm Nhừ xã Nậm Nhừ tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1, đạt chuẩn quốc gia Mức độ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học  
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
 Kết quả đạt như sau:
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 1: đạt 22/22 tiêu chí. tỷ lệ 100%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 2: đạt 21/21 tiêu chí. tỷ lệ 100%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 3: đạt 07/15 tiêu chí. tỷ lệ 46,6%
+ Tổng số tiêu chí đạt Mức 4: đạt 0/6 tiêu chí, tỷ lệ 0%
2. Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục; kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo và hàng năm.
Trường đạt chưa đạt chuẩn quốc gia gia mức độ 1  
Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng năm 2025-2026
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục năm học 2025 – 2026
Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 5 năm tiếp theo
Nhà trường xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng theo lộ trình 5 năm từ năm học 2025-2026 đến hết năm học 2029-2030
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Thông tin về kết quả thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của năm học trước
STT Nội dung Năm học
20242025
Năm học
20252026
1 Tổng số lớp 17 17
2 Tổng số trẻ 439 495
3 Số trẻ bình quân/nhóm (lớp)    
4 Số trẻ học 2 buổi/ngày 439 495
5 Số trẻ được tổ chức ăn bán trú 439 495

6
Số trẻ được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và kiểm tra sức khỏe định kỳ 439 495
7 Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi 110 123
8 Số trẻ khuyết tật    
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm khác  
2.1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
Ban giám hiệu nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên
2.2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định các công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
2.3. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
Công tác xã hội hóa tại nhà trường đạt được kết quả khả quan vượt trội so với kết quả dự kiến. Nhà trường nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phía địa phương, hội khuyến học xã, mạnh thường quân và phụ huynh học sinh hỗ trợ như:
2.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Nhà trường đang thực hiện thí điểm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục giai đoạn 2022-2025.
Nhà trường áp dụng tốt các phần mềm như phần mềm bảo hiểm xã hội, dịch vụ công, quản lý tài sản công, cơ sở dữ liệu ngành, phần mềm quản lý trang website…
Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ và báo cáo. Cập nhật, thống kê và báo cáo đầy đủ theo quy định.
Tiếp tực triển khai rà soát, hoàn thiện, cập nhật mã định danh của trẻ; hồ sơ trường, hồ sơ giáo viên trên cơ sở dữ liệu ngành theo đúng quy định.
Khai thác nguồn tài liệu, các ứng dụng, phần mềm để vận dụng vào tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.
 Nhà trường định hướng cho giáo viên ứng dụng các ứng dụng như powerpoint (phần mềm trình chiếu để truyền tải thông tin)… trong thiết kế và hoạt động giáo dục cho trẻ.
    2.5.Công tác truyền thông
    Nhà trường đã đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non, các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của trường, lớp, qua trang mạng xã hội trang fanpage: Trường Mầm non Nậm Nhừ, zalo nhóm Công việc Nậm Nhừ, lớp và truyền thông qua website của nhà trường
VI. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài chính của Trường mầm non Nậm Nhừ năm 2025
          a. Các khoản thu
          - Ngân sách nhà nước: 0
          - Học phí: Năm học 2025-2026
           Đối với trẻ tại vùng III ( trẻ dân tộc vùng ĐBKK) nộp 0 đ/HS/1tháng
          b. Các khoản chi thường xuyên
Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,...); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,...); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,...); chi khác
          2. Các khoản thu và mức thu đối với người học bao gồm: học phí, lệ phí, tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong năm học và dự kiến cho từng năm học tiếp theo    
- Học phí: Năm học 2025-2026
           Đối với trẻ tại vùng III (trẻ dân tộc vùng ĐBKK) nộp 0 đ/HS/1tháng
          3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học.
          Kinh phí cấp bù MGHP: .....
4. Công tác huy động, vận động tài trợ
Làm tốt công tác tuyên truyền vận động các tập thể, cá nhân tổ chức, đặc biệt là sự quan tâm của các bậc cha mẹ học sinh, trong năm học 2024-2025 nhà trường vận động được hơn 500 ngày công lao động của cha mẹ trẻ để lao động dọn vệ sinh trường lớp.
          VII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC
          1. Nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
          Cán bộ quản lý nhà trường tích cực chủ động nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện đúng các văn bản chỉ đạo của cấp trên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp, bố trí công việc phù hợp với năng lực sở trường, đánh giá lựa chọn, giáo viên có đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực sư phạm, nhiệt tình làm tổ trưởng tổ phó chuyên môn. Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá về thực hiện quy chế chuyên môn, hồ sơ sổ sách giáo viên, hồ sơ bồi dưỡng thường xuyên. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho giáo viên.
          Năm học 2025- 2026 nhà trường có 5 giáo viên học nâng chuẩn đại học.
          2. Thực hiện các kế hoạch, đề án
          Nhà trường xác định rõ các mục tiêu đề án và lập kế hoạch, xác định các công việc cần thực hiện trong đề án và phân công cho các thành viên trong trường cùng thực hiện. Đến thời điểm hiện tại các kế hoạch, đề án của nhà trường thực hiện đúng tiến độ.
  1. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế
           Công tác xã hội hóa Nhà trường nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các cha mẹ trẻ hỗ trợ như: thảm cỏ nhân tạo, nước lau sàn, nước rửa bát, xà phòng rửa tay, giấy vệ sinh, nước tẩy rửa bồn cầu... có đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định
          4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Nhà trường thực hiện tốt việc sử dụng hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu, thường xuyên truy cập và sử dụng có hiệu quả phần mềm dữ liệu.
Nhà trường đã tổ chức cho CBGV-CNV thực hiện tập huấn chuyên môn thông qua hệ thống mạng trực tuyên cơ bản đáp ứng được yêu cầu học tập tại nhà trường.
Việc thực hiện chuyển đổi số được nhà trường thực hiện nghiêm túc giúp tiết kiệm được thời gian, kinh phí và làm việc một cách linh hoạt, chủ động hơn.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và công tác dạy học:     Nhà trường đang sử dụng: Phần mềm kế toán, phần mềm phổ cập để theo dõi và cập nhập các thông tin về công tác giáo dục và chăm sóc trẻ; có trang web theo địa chỉ Website:  [email protected], thực hiện thúc đẩy chuyển đổi số. Thường xuyên cập nhật thông tin và truyền tải các hoạt động của nhà trường và là nơi để GV trong trường và các trường bạn cùng nhau học tập, trao đổi kinh nghiệm. Nhiều giáo viên đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy bước đầu đã mang lại một số kết quả trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
        Số cán bộ quản lý, giáo viên soạn bài trên máy vi tính: 31/31 đ/c đạt 100 %.
CBGVNV khai thác, sử dụng tốt Website của ngành, hồ sơ công việc, sử dụng phần mềm kiểm định chất lượng, phần mềm thống kê smart, phần mềm PC.
Kết quả xác thực định danh điện tử của viên chức, giáo viên: tổng số giáo viên 26/26, tổng số trẻ xác thực là 31/31
          - Việc xây dựng, sử dụng kho tư liệu, bài giảng điện tử, bài trình chiếu của ngành. Việc tổ chức diễn đàn trên mạng về kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học ở trường phổ thông. Ứng dụng sổ sách điện tử trong nhà trường: Ngay từ đầu năm học nhà trường tổ chức cho giáo viên đăng kí dạy UDCNTT trong giảng dạy, tính đến thời điểm hiện tại nhà trường có tổng số: 31 tiết
           Những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: Giáo viên ít có thời gian nghiên cứu các bài giảng, giáo án điện tử.
5. Công tác truyền thông
Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông tới đội ngũ GV, tới phụ huynh học sinh và cộng đồng để tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai áp dụng chương trình giáo dục Phổ thông mới. Tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của ngành đến được từng cán bộ, giáo viên, người lao động.
    Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thông qua bảng tin tuyên truyền của trường, lớp, qua trang mạng xã hội (trang fanpage: Trường mầm non Nậm Nhừ, zalo nhóm, lớp), thông qua website trường: https://.
6. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông
- Tình hình, kết quả thực hiện Chương trình giáo dục ATGT “Tôi yêu Việt Nam” năm học 2025-2026:
Kết quả thực hiện tôi yêu Việt Nam tại cơ sở: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch triển khai nội dung “Tôi yêu Việt Nam” xây dựng lồng ghép vào các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
- Kết quả thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về ATGT trong trường học: tổ chức tuyên truyền luật ATGT cho 100% CBGVNV và học sinh, số lần tổ chức 02 lượt/ 1 năm học.
Trên đây là nội dung công khai của trường  mầm non Nậm Nhừ theo Thông tư 09/2024/TT-BGD&ĐT ngày 03/6/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


 
    Nơi nhận:
    - VC-NLĐ MN Nậm Tin;
    - Ban đại diện CM Trẻ;
    - Phòng GD&ĐT;
    - Lưu NT.
HIỆU TRƯỞNG
''A close up of a stamp

Description automatically generated''




 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây