KẾ HOẠCH Về việc thực hiện các khoản thu năm học 2025-2026
2026-01-27T04:28:50-05:00
2026-01-27T04:28:50-05:00
https://mnnamnhu.nampo.edu.vn/news/ban-tin-nha-truong/ke-hoach-ve-viec-thuc-hien-cac-khoan-thu-nam-hoc-2025-2026-244.html
/themes/default/images/no_image.gif
Trường Mầm non Nậm Nhừ
https://mnnamnhu.nampo.edu.vn/uploads/logo11.png
Thứ năm - 11/09/2025 05:28
KẾ HOẠCH
Về việc thực hiện các khoản thu năm học 2025-2026
UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG: MẦM NON NẬM NHỪ
Số 33/KH-MNNN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nà Hỳ, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Về việc thực hiện các khoản thu năm học 2025-2026
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của Chính Phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương 2 cấp đối với GDMN;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 18/6/2024 của của Hội
đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức học phí từ năm học 2023-2024 đối
với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh
Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc quy định giá các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang
giá dịch vụ do Nhà nước định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ công văn số 2642/SGDĐT-KHTC ngày 3/9/2025 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Điện Biên về việc thực hiện các khoản thu trong cơ sở giáo dục năm học 2025-2026;
Căn cứ Công văn số 475/UBND-VHXH ngày 10/9/2025 của UBND xã Nà Hỳ về việc thực hiện các khoản thu trong cơ sở giáo dục năm học 2025-2026;
Căn cứ vào tình hình thực tế và nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh, trường Mầm non Nậm Nhừ lập kế hoạch thực hiện các khoản thu trong năm học 2025-2026, cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
Làm chuyển biến nhận thức của các tổ chức, đoàn thể, các ngành và cộng đồng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Xác định rõ vai trò trách nhiệm nghĩa vụ học tập để phát triển sự nghiệp giáo dục;
Hỗ trợ giáo viên chủ nhiệm trong công tác chủ nhiệm lớp để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Củng cố sự tự tin và ý thức vươn lên của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trước những khó khăn thực tế của đơn vị.
2. Yêu cầu
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc thực hiện các khoản thu năm học 2025-2026 để thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục học sinh của trường.
II. Tình hình chung của nhà trường
1. Đặc điểm tình hình
- Quy mô số lớp, học sinh; số học sinh được hưởng các chính sách hỗ trợ:
Năm học 2025-2026, toàn trường có 17 lớp, với 494 học sinh trong đó: Học sinh ăn trưa theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020 là 379 trẻ; học sinh Nhà trẻ được hưởng chế độ ăn theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP, ngày 12/3/2025 là 108 trẻ; học sinh được hưởng chính sách theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, ngày 3/9/2025 là 379 trẻ;
- Đội ngũ (đủ/thiếu) so với định mức; 5
+ Xây tường rào kiên cố tại Trung tâm
+ Lát gạch sân điểm bản Nậm Nhừ 3
+ Tu sửa hàng rào B40 bản Huỏi Lụ 2
+ Làm mái hiện Nậm Chua 3 (Nhóm Cháy)
2. Những thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các đ/c lãnh đạo đảng uỷ, HĐND, UBND cùng các ban ngành đoàn thể và các đơn vị đứng chân trên địa bàn.
Việc tổ chức bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trường được thực hiện thường xuyên, có nề nếp, sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ theo định kì.
Nhà trường trang bị đầy đủ các tài liệu học tập bồi dưỡng cho giáo viên.
Phụ huynh học sinh quan tâm và phối hợp tốt với nhà trường trong việc xã hội hoá để xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất.
*Khó khăn
Nhà trường còn gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học.
Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu thốn như hệ thống máy tính, máy chiếu … phục vụ cho công tác giảng dạy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.
Quỹ đất của nhà trường hạn hẹp nên việc chăm sóc giáo dục trẻ cũng gặp nhiều khó khăn.
Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến con em nên việc phối hợp với nhà trường và giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế.
III. Nội dung
1. Thời gian thực hiện: Năm học 2025-2026
2. Đối tượng thực hiện:
Phụ huynh học sinh có con em đang theo học tại trường.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Các khoản thu dịch vụ công:
Học phí: Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 và Điều 5 Nghị quyết số
217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội: Từ năm học 2025-2026, miễn
học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình
giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập.
Vì vậy nhà trường không thu học phí trong năm học 2025-2026.
3.2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
Thực hiện theo Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên và Văn bản số 2188/SGDĐT-KHTC ngày
13/8/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Nghị quyết số
06/2024/NQ-HĐND quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản
lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục
công lập trên địa bàn tỉnh.
Dịch vụ ăn bán trú
- Đối tượng: Trẻ học tại các nhóm/lớp.
- Mức thu:
+ Tiền ăn: Trẻ Nhà trẻ: 360.000đ/tháng/trẻ.
Trẻ mẫu giáo: 160.000đ/tháng/trẻ.
+ Gạo: Nhà trẻ nộp 2,5kg gạo/tháng/trẻ; Mẫu giáo nộp 3kg gạo/tháng/trẻ hoặc mang cơm.
+ Gas: 20.000đ/tháng/trẻ. Đối với điểm dùng gas
+ Củi: 1 bó/tháng/trẻ. Đối với điểm dùng củi
- Nội dung: Căn cứ số ngày ăn trong tháng, nhà trường sử dụng kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em từ thứ hai đến thứ sáu hằng tuần, mỗi ngày trẻ ăn 01 bữa chính và 01 bữa phụ.
- Hình thức:
+ Tiền mặt: Đối với trẻ nhà trẻ: Khi nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ Nhà trẻ theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP, ngày 12/3/2025.
Đối với trẻ mẫu giáo: Khi nhà nước cấp kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020.
Thu thành 02 đợt/năm học. Đợt I vào tháng 12/2025 (4 tháng cuối năm 2025). Đợt II vào tháng 05/2026 (5 tháng đầu năm 2026).
+ Gạo: Trẻ nộp gạo theo tháng.
+ Gas: Phụ huynh mua gas nộp về nhà trường.
+ Củi: Phụ huynh nộp củi về nhà trường.
( Chỉ thu tiền ăn đối với những trẻ không được hưởng chế độ ăn trưa theo Nghị định 105/2020/NĐ-CP, ngày 08/9/2020 khi phụ huynh có nhu cầu cho con ăn tại trường: Thu tiền bằng với các trẻ được hưởng chế độ)
Thu dịch vụ trông trưa: Dự kiến thu: 2.500đồng/trẻ/ngày; Dự kiến chi: trực tiếp cho giáo viên đứng lớp.
Dịch vụ dọn vệ sinh: Dự kiến thu: 90.000 đồng/học sinh/năm học; Dự kiến chi: Mua chổi lau nhà, chổi quét, chổi cọ, nước lau sàn, vim, giấy vệ sinh, thảm lau chân, xà phòng giặt, xà phòng Lifebuoy…
3.3. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha, mẹ học sinh
Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha, mẹ học sinh thực hiện theo
quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha, mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư
số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ban đại diện cha mẹ học sinh không được thu các khoản: Bảo vệ cơ sở
vật chất của nhà trường, bảo đảm an ninh nhà trường; trông coi phương tiện
tham gia giao thông của học sinh; vệ sinh lớp học; vệ sinh trường; khen thưởng
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường; mua sắm máy móc, thiết bị
trường học cho trường, lớp học hoặc cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
nhà trường; hỗ trợ công tác quản lý, tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục;
sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới các công trình của nhà trường.
3.4. Thống nhất các khoản thu thỏa thuận (ủy quyền)
* Đồ dùng cá nhân
- Gối, chăn, khăn mặt, khăn lau tay khi ăn cơm, bô (đối với trẻ nhà trẻ), dép tổ ong đi trong lớp, chiếu, tất, ….
* Đồ dùng học tập cá nhân
- Đất nặn, sắp màu, bút chì, rổ học toán, giấy A4, ….
- Sách riêng của từng độ tuổi:
- Nhà trẻ: 159.000 đ/học sinh
+ 01 quyển sổ theo dõi sức khỏe (đối với trẻ mới ra lớp);
+ 01 quyển bé tập tạo hình
+ 01 quyển làm quen với toán
+ 01 quyển giúp bé phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
+ 1 quyển giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
+ 01 quyển bé tập tô, tập vẽ
+1 bộ Lô tô hình và số lượng
+1 bộ Lô tô các loài hoa
+ 01 bộ Lô tô dinh dưỡng
+ 01 bộ Lô tô các loại quả
+ 1 bộ Lô tô đồ vật
+ 3 quyển nhận biết tập nói
- Mẫu giáo bé: 72.000 đ/ học sinh
+ 01 quyển bé làm quen với toán;
+ 01 quyển bé tập tạo hình
+ 01 quyển bé làm quen với chữ cái
+ 01 quyển giúp bé phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
+ 1 quyển giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
+ 01 quyển tập tô các nét cơ bản
- Mẫu giáo nhỡ: 73.000 đ/học sinh
+ 01 quyển bé làm quen với toán;
+ 01 quyển bé tập tạo hình
+ 01 quyển bé làm quen với chữ cái
+ 01 quyển giúp bé phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
+ 1 quyển giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
+ 01 quyển tập tô các nét cơ bản
- Mẫu giáo lớn: 98.500 đ/học sinh
+ 01 quyển bé tập tạo hình;
+ 01 quyển bé làm quen với toán (tập 1)
+ 01 quyển bé làm quen với toán (tập 2) + 01 quyển Bé làm quen với chữ cái (Tập 1).
+ 01 quyển Bé làm quen với chữ cái (Tập 2).
+ 01 quyển giúp bé phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
+ 1 quyển giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
+ 01 quyển tập tô các nét cơ bản
- Mẫu giáo ghép: 50.500 đ/ học sinh
+ 01 quyển bé làm quen với toán;
+ 01 quyển bé tập tạo hình;
+ 01 quyển bé làm quen với chữ cái
+ 01 quyển tập tô các nét cơ bản
* Đồng phục
- Đồng phục: Dự kiến mua: 01 bộ, 01 áo khoác lót nỉ Số tiền dự kiến là 270.000 đồng;
3.5. Các khoản tự nguyện
Vận động phụ huynh tham gia Bảo hiểm tự nguyện cho học sinh, thống nhất lựa chọn gói Bảo hiểm phù hợp nhằm đảm bảo quyền lợi và bảo vệ học sinh. Phụ huynh nộp tiền tham gia bảo hiểm tự nguyện của học sinh trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm lớp.
3.6. Các khoản xã hội hóa giáo dục
Thực hiện theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
* Xây dựng cơ sở vật chất
Vận động nguồn tài trợ, xã hội hóa theo hình thức tự nguyện để xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; vận động 4-5 ngày công lao động để xây tường rào tại điểm trường Trung tâm, còn các bản khác thì phụ huynh sẽ lao động tại điểm bản.
4. Quản lý và sử dụng các khoản thu
- Phụ huynh (học sinh) nộp trực tiếp (chuyển khoản) cho GVCN lớp;
- Sử dụng đúng mục đích các nội dung thu theo quy định;
- Công khai các khoản thu, chi trong các cuộc họp của nhà trường và cuộc họp phụ huynh học sinh cuối năm học.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Đối với nhà trường
Phối hợp chính quyền địa phương, trưởng bản, ban đại diện Hội CMHS của trường, GVCN xây dựng chi tiết kế hoạch vận động; tuyên truyền rộng rãi kế hoạch thực hiện các khoản thu trong năm học.
2. Giáo viên chủ nhiệm
Phối hợp với trưởng bản, ban đại diện Hội CMHS của lớp, phụ huynh học sinh để tuyên truyền kế hoạch thực hiện các khoản thu trong năm học.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện các khoản thu trong năm học 2025-2026 của trường mầm non Nậm Nhừ./.
- Nơi nhận:
- UBND xã Nà Hỳ (b/c);
- CB, GV, NV trong nhà trường;
- Lưu VT. |
HIỆU TRƯỞNG
|