​KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2025-2026​

Thứ ba - 09/09/2025 05:17
​KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2025-2026​
 
  UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MẦM NON NẬM NHỪ
  
Số: 30/KH - MNNN
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
       
Nà Hỳ, ngày 09 tháng 09 năm 2025

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2025-2026

A. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. Căn cứ pháp lý
Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 về quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Nghị định 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 Nghị định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Căn cứ Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 23/03/2021 của Thủ tướng Chính Phủ, Quy định về việc quản lý trong cơ sở giáo dục Mầm non và cơ sở giáo dục Phổ thông công lập;
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư ban hành Điều lệ trường Mầm non;
Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non;
Thực hiện Quyết định số 2358/QĐ-BGDĐT ngày 20/8/2025 ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2025-2026 và Công văn số 4828/BGDĐT-GDMN ngày 15/8/2025 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2025-2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 của UBND tỉnh v/v giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025, tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Quyết định số 1812/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Quyết định số 141/QĐ-UBND, ngày 21/08/2025 của UBND xã Nà Hỳ về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn xã Nà Hỳ;
Thực hiện Công văn số 2615/KH-SGDĐT ngày 29/08/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2025 - 2026;
Thực hiện Công văn số 349/UBND-VHXH ngày 22/08/2025 của UBND xã Nà Hỳ về việc đảm bảo các điều kiện triển khai, thực hiện nhiệm vụ đầu năm và tổ chức Khai giảng năm học 2025-2026;
Căn cứ Nghị Quyết số 13/NQ-HĐND ngày 25/7/2025 của HĐND xã Nà Hỳ, về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh 6 tháng cuối năm 2025.
Căn cứ Kế hoạch số 02/KH-MNNN ngày 10/09/2021 của trường Mầm non Nậm Nhừ về Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025 và tình hình thực tế của đơn vị trường. Trường mầm non xã Nậm Nhừ xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường năm học 2025-2026.
  II. Căn cứ thực tiễn
1. Thực trạng nhà trường
2.1.1.Về quy mô trường lớp, học sinh
- Trường có 01 điểm trường chính và 06 điểm trường lẻ, địa bàn quản lý gồm 6 bản và 4 nhóm bản.
- Tổng số lớp: 17 lớp với 461 trẻ; trong đó nhóm trẻ 24-36 tháng: 4 lớp với 81 trẻ, MG: 13 lớp với 380 trẻ.
2.1.2.Về đội ngũ:
- Tổng số 40 CBGV- NV trong đó: CBQL: 03 người; Giáo viên: 31 người; Nhân viên: 06 người.
- Trình độ đào tạo: Đại học: 23 người; Cao đẳng: 11 người; Trung cấp: 3; Chưa qua đào tạo: 03 người ( 01 bảo vệ, 02 nhân viên nuôi dưỡng).
- Nhà trường có Chi bộ độc lập với 19 đ/c đảng viên (trong đó ĐV chính thức 11/19 đ/c, 08/19 ĐV dự bị).
- Về lý luận chính trị: Trung cấp 4 đ/c.
2.1.3.Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Số phòng học: 17 phòng/17 lớp, trong đó kiên cố: 16/17 phòng, 01/17 phòng học bán kiên cố.
- Phòng ban giám hiệu: 3, phòng y tế: 1, phòng bảo vệ: 1, phòng họp: 1, phòng hành chính quản trị: 1.
- Tổng số công trình vệ sinh: 7 công trình.
- Tổng số sân chơi là 7, sân chơi có đủ đồ chơi theo quy định là 7/7.
- Tổng số công trình nước sạch: 7
- Tổng số bếp ăn tập thể: 7 bếp.
2. Thuận lợi
Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của UBND xã Nà Hỳ, sự giúp đỡ và ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức đoàn thể, các lực lượng vũ trang, các trưởng bản và đặc biệt sự tạo điều kiện giúp đỡ của nhân dân và phụ huynh học sinh trên địa bàn.
Cơ sở vật chất của nhà trường về cơ bản đã được xây dựng kiên cố, ổn định, gần đến 90% lớp học và công trình vệ sinh ở trung tâm và các điểm trường đã được xây dựng kiên cố, khang trang sạch đẹp, được trang cấp đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc dạy và học.
100 trẻ em trong độ tuổi mầm non được hưởng chế độ hỗ trợ của nhà nước và hỗ trợ nuôi em của Nhóm thiện nguyện Niềm tin tài trợ.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên, công tác giáo dục mầm non  cũng được phụ huynh quan tâm nhiều hơn thể hiện ở việc đưa trẻ đến trường nhiều hơn và tỷ lệ chuyên cần cũng tăng lên.
3. Khó khăn
Trường thuộc xã biên giới, các điểm trường cách xa trung tâm trường, nhận thức của một số hộ gia đình về tầm quan trọng của cấp học mầm non còn hạn chế dẫn đến công tác huy động trẻ nhà trẻ ra lớp, duy trì sĩ số còn gặp nhiều khó khăn.
Đội ngũ giáo viên trong nhà trường còn thiếu so với quy định, giáo viên trong nhà trường phần lớn còn trẻ về tuổi đời và tuổi nghề nên kinh nghiệm còn hạn chế dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao nhất là đối với giáo viên mới ra trường, đa số giáo viên trẻ, con nhỏ nên ảnh hưởng đến việc tập trung đầu tư cho chuyên môn.
100% trẻ là con em dân tộc thiểu số, bất đồng về ngôn ngữ, vốn tiếng phổ thông còn quá ít nhận thức của trẻ mới ra lớp còn chậm, không đồng đều.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             
Công tác XHH GD: do trình độ dân trí mặt bằng chung của nhân dân chưa đồng đều, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn do đó việc huy động trẻ ra lớp và các khoản vận động hỗ trợ của cha mẹ trẻ ở mức thấp và còn chậm.
III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC TRƯỚC
1. Kết quả thi đua, khen thưởng
1.1. Tập thể:
-  Trường được UBND công nhận danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”, và tặng giấy khen.
- UBND tỉnh tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.
- Công đoàn: Được Ban chấp hành Liên Đoàn lao động huyện tặng giấy khen Công đoàn cơ sở vững mạnh.
1.2. Cá nhân:
- Danh hiệu thi đua:
+ LĐTT: 36/38 đ/c đạt tỷ lệ 94,7%.
+ CSTĐ: 6/38 đ/c đạt tỷ lệ 15,8%.
- Khen thưởng: UBND tặng giấy khen: 8/38 đ/c đạt tỷ lệ 21%.
                         UBND tỉnh tặng Bằng khen: 2/38 đ/c đạt tỷ lệ 5,3%.
2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động
- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai tới toàn thể CBGV, CNV trong trường về các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong năm học.  Nâng cao chất lượng thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong nhà trường, tuyệt đối không bạo hành trẻ.
- Thực hiện nghiêm các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua nhằm thúc đẩy các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả. Trong năm học đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường không ngừng tự học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vu, tự làm thêm đồ dùng dạy học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Tích cực xây dựng bồn hoa, cây cảnh tạo cảnh quan xanh sạch - đẹp trong sân trường; tạo sự gắn bó giữa học sinh với học sinh giữa học sinh với môi trường học tập. Các giáo viên đã tìm ra nhiều giải pháp để thực hiện tốt việc chăm sóc giáo dục trẻ một cách phù hợp đạt kết quả cao.
          - Kết quả: 100% các giáo viên hiện các phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, phong trào xây dựng tốt môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên tích cực làm thêm đồ dùng, đồ chơi tự tạo, trang trí môi trường lớp học phù hợp, đẹp mắt...giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. Đưa các nội dung Giáo dục Lễ giáo, văn hóa truyền thống của địa phương thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca.
3. Kết quả huy động và duy trì số lượng trẻ
Nhà trường đã chỉ đạo đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động trẻ và đạt được kết quả như sau:
Trường có tổng số lớp: 17 nhóm/lớp (Trong đó: 4 nhóm trẻ; 13 lớp mẫu giáo). Chia ra: MGL: 2 lớp; MG Nhỡ: 2 lớp; MGB: 2 lớp; MGG 3+4: 2 lớp; MGG 4+5: 2 lớp; MGG 3+4+5: 3 lớp; Nhà trẻ 4 lớp;
Tổng số trẻ toàn trường: 433, trong đó: nhà trẻ 69 trẻ; mẫu giáo 364 trẻ.
Tỉ lệ huy động: trẻ em trong độ tuổi mầm non ra lớp 364/364 trẻ, tỷ lệ 100%. 0-2 tuổi:  69/426 trẻ, tỷ lệ  16,9%; 3-5 tuổi 364/364 trẻ, tỷ lệ 100%; riêng trẻ 5 tuổi 107/107 trẻ, tỷ lệ 100%
4. Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ:
4.1. Chất lượng chăm sóc:
Duy trì 100% trẻ nhà trẻ và mẫu giáo ăn bán trú tại trường.
100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về thể chất lẫn tinh thần.
* Chất lượng chăm sóc
Tổng số trẻ được cân, đo: 433/433 trẻ, đạt 100%. Trong đó:
- Cân nặng: Thừa cân, béo phì: 0 trẻ;
+ Cân nặng bình thường: 418/433 trẻ đạt 96,5%
+ Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nhẹ cân: 15/433 trẻ đạt 3,5 %
- Chiều cao:
+ Chiều cao bình thường: 418/433 trẻ đạt 96,5%
+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi: 15/433 trẻ đạt 3,5%
+ Suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ nặng: Không.
4.2. Chất lượng giáo dục:
100% được học 2 buổi/ngày theo Chương trình GDMN, 100% trẻ dân tộc thiểu số được tăng cường tiếng Việt.
Tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt trên 96%; đối với trẻ 5 tuổi trên 98%.
Kết quả trẻ đạt mục tiêu phát triển theo độ tuổi: Toàn trường 364/433 đạt 92,1%. Trong đó: Trẻ nhà trẻ 25-36 tháng: 40/69 trẻ đạt 58%; Trẻ MG: 359/364 trẻ đạt 98,6%.    
Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non 134/134 đạt 100%.
5. Công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi
Đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ năm tuổi ra lớp 107/107 đạt 100%; 100% trẻ được ăn bán trú và học 2 buổi/ngày; 107/107 trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN; bố trí giáo viên đảm bảo tỷ lệ GV/lớp 5 tuổi đúng quy định; tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ 5 tuổi; đảm bảo đủ phòng học và đồ dùng, thiết bị cho các lớp 5 tuổi. Phối hợp với các trường trên địa bàn làm tốt công tác phổ cập, duy trì và giữ vững đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi năm 2024.
6. Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên năm học 2024-2025 là 39 người. Trong đó: cán bộ quản lý: 03 người; giáo viên: 31 người (tỷ lệ giáo viên/ nhóm lớp nhà trẻ: 1,8; tỷ lệ giáo viên mẫu giáo: 2,0; tỷ lệ giáo viên mẫu giáo 5 tuổi: 1,8); biên chế 31 giáo viên; nhân viên hiện có: 5 người (biên chế 03 người; hợp đồng: 2 người)
* Kết quả hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp:
- Giáo viên dạy giỏi các cấp: 12 đ/c. Trong đó:
+ Giáo viên dạy giỏi trường: 12/31 giáo viên, đạt tỷ lệ 38,7%.
+ Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 7/31 giáo viên, đạt tỷ lệ 22,6%.
* Xếp loại Cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp:
- Xếp loại chuẩn Hiệu trưởng: Tốt: 01/01 giáo viên, tỷ lệ 100%;
- Xếp loại chuẩn Phó Hiệu trưởng: Tốt: 01/02 giáo viên, tỷ lệ 50%; Khá: 01/02 giáo viên, tỷ lệ 50%;
- Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: Tốt: 12/31 giáo viên tỷ lệ 38,7%; Khá: 19/31 giáo viên tỷ lệ 61,3 %;
* Xếp loại viên chức cuối năm
- HTSXNV 8/37 người, tỷ lệ 21,6%
- HTTNV 29/37 người, tỷ lệ 78,4%
- HTNV 0/37 người, tỷ lệ 0%
7. Cơ sở vật chất, Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
- Khối phòng phục vụ học tập:
+ Phòng sinh hoạt chung: 17 (Kiên cố: 16 phòng; Bán kiên cố: 01 phòng).
- Khối phòng hành chính quản trị: 5 phòng (Văn phòng trường; phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính-quản trị; bảo vệ).
 - Công trình vệ sinh: 9 công trình (Xây kiên cố 4 nhà; Bán kiên cố: 6 nhà)
 - Nhà bếp: 9 bếp
 - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học: 16 bộ/17 lớp.
8. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường đạt Chuẩn Quốc gia
          Tiếp tục hoàn thành tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non theo bộ tiêu chuẩn và quy trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các điểm trường đáp ứng yêu cầu các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục.
9. Kết quả các lĩnh vực công tác khác
* Công tác xã hội hóa giáo dục
Trong năm học 2024-2025 huy động nhân dân đóng góp ngày công, vật liệu xây dựng cơ sở vật chất nhà trường cụ thể như sau:
+ Tổng số ngày công của phụ huynh và nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở vật chất trong năm khoảng trên 1.600 ngày công.
            + Huy động các nhà từ thiện ủng hộ quần áo, bánh kẹo, nhà vệ sinh, mái hiên…. trị giá 50.350.000 đ.
Năm học 2024-2025 Dự án Nuôi em hỗ trợ ăn trưa cho 78 trẻ = 89. 186.000 đồng.
* Xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích
100% học sinh được an toàn, không xẩy ra tai nạn thương tích trong trường MN. Nhà trường được UBND huyện cấp giấy chứng nhận “Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích năm học 2024-2025”.
* Xây dựng trường có đời sống văn hóa tốt
Nhà trường tập trung giáo dục tư tưởng, đạo đức nhà giáo và cán bộ quản lí, xây dựng nhà trường đoàn kết, biết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau tiến bộ không có cán bộ giáo viên bị kỷ luật, 100% gia đình giáo viên đạt “Gia đình văn hóa”. Đảm bảo các tiêu chí trường có đời sống văn hóa tốt.
B. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NĂM HỌC 2024-2025.
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Năm học 2025-2026 là năm học tiếp tục thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về Giáo dục và Đào tạo trong Nghị quyết đại hội Đảng bộ các cấp và việc thực hiện Nghị quyết số 29/NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Phát huy thành tích đã đạt được trong năm học 2024-2025. Trường Mầm non Nậm Nhừ tập trung quán triệt và triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với GDMN; quản trị trường học; có giải pháp phù hợp, kịp thời hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về GDMN trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp.
2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị các điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới từ năm học 2026-2027 và triển khai Chương trình GDMN mới theo kế hoạch của Bộ. Tổ chức cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định và sự tự nguyện của gia đình trẻ ở những nơi đủ điều kiện.
3. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; đưa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển GDMN, thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi vào các văn kiện, Nghị quyết của Đại hội Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của địa phương để triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN. Tham mưu đầu tư nguồn lực và thực hiện giải pháp xã hội hoá giáo dục để bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi tại địa phương.
4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng GDMN, phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp mầm non. Nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu cầu đổi mới; xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; bố trí đủ số lượng GVMN theo định mức để thực hiện Chương trình GDMN.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT). Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi trẻ em mầm non, quan tâm đến trẻ em là người dân tộc thiểu số (DTTS), trẻ em sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền, đúng quy định.
II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025-2026.
1. Các danh hiệu thi đua
1.1. Chỉ tiêu
* Các danh hiệu thi đua:
- Tập thể:   Tập thể lao động xuất sắc.
Tập thể lao động tiên tiến.
Chi bộ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Cá nhân: Chiến sỹ thi đua: 6/38 (tỷ lệ 16%).
LĐTT: 38/38 (tỷ lệ 100%).
* Hình thức khen thưởng:
- Tập thể:   + Giấy khen UBND xã.
                    + Bằng khen UBND tỉnh.
- Cá nhân:  + Bằng khen của ủy ban nhân dân tỉnh: 02 đ/c
                    + Giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT: 01 đ/c.
                              + Giấy khen UBND huyện: 10 đ/c.
1.2. Biện pháp thực hiện:
          Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Thực hiện nghiêm túc các quy định của Bộ GD&ĐT: Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 về nâng cao đạo đức nhà giáo; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 22/4/2019 quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
Nhà trường triển khai thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng năm học 2025-2026. Đầu năm hướng dẫn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua theo đúng quy trình hướng dẫn của văn bản chỉ đạo. Bình xét thi đua các đợt và cuối năm đảm bảo công bằng, khách quan, đúng người đúng việc, chính xác theo đúng văn bản quy định và đúng theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được giao.
          Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường.
Bình xét thi đua và các hình thức khen thưởng cuối năm đảm bảo công bằng, khách quan, đúng người đúng việc, chính xác theo đúng văn bản quy định và đúng theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được giao.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục
2.1. Chỉ tiêu
100% CBQL, GV tiếp thu và thực hiện theo đầy đủ hướng dẫn các văn bản chỉ đạo đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý trong đó tập trung vào: Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển GDMN; Nghị quyết 217/2025/QH15 ngày 26/6/2025 quy định miễn, hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở GD công lập, dân lập, tư thục thuộc hệ thống GD quốc dân; Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ từ 3-5 tuổi; Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực đào tạo; Luật số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội ban hành Luật Nhà giáo và các quy định khác của pháp luật.
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Chương trình GDMN; Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT quy định việc lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở GDMN; Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND, ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực GDĐT theo quy định. Thực hiện hiệu quả công tác hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để phát triển GDMN phù hợp với địa phương theo quy định của pháp luật.
Ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực, các đề án, dự án, chương trình để đầu tư cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTNT, bảo đảm các điều kiện thực hiện phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi và thực hiện thí điểm Chương trình GDMN mới.
100 % CBGV ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và chuyển đổi số vào công tác quản lý, tổ chức các hoạt động trong cơ sở GDMN;
Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở GDMN; tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản thu đầu năm học.
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN theo Điều lệ Trường mầm non.
Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, Quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2.2. Giải pháp
Nhà trường tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà trường, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý GDMN. Tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN trong nhà trường: Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực QLNN của Bộ GDĐT; Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực QLNN của Bộ GDĐT; Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ QLNN của chính quyền địa phương hai cấp đối với GDMN; Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GDĐT thuộc UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương và Phòng VH-VH thuộc UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, TP trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực GDĐT.
Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ Trường mầm non. Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo quy định.
Đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách ở nhà trường.
Tham mưu cho UBND điều chỉnh, thành lập Hội đồng trường theo quy định tại Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non.
Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường mầm non; thực hiện nghiêm túc Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/06/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ. Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể trong việc quản lý giáo dục mầm non;
3. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN.
3.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh.
* Chỉ tiêu:
- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần.  Phấn đấu được UBND huyện công nhận “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích” năm học 2025-2026.
- Thực hiện công tác vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi và thực hiện các yêu cầu về phòng chống các dịch bệnh của ngành và cơ quan chuyên môn.
- 100% trẻ đến trường được giáo dục các kĩ năng sống: Phòng chống tai nạn thương tích, bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh...
* Giải pháp
- Tổ chức tập huấn cho CBGV, NV về các nội dung phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh đảm bảo an toàn cho trẻ; hướng dẫn giáo viên mầm non xử lý các tình huống sư phạm, đảm bảo an toàn cho trẻ trong nhà trường
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan công tác bảo đảm an toàn, phòng chống thiên tai cho trẻ em trong các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề. Đặc biệt là việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ kỹ năng phòng chống cháy nổ, đuối nước, lũ lụt, sạt lở đất…
- Tuyên truyền rộng rãi đến cha, mẹ, người chăm sóc trẻ về các nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ khi ở nhà.
          - Thực hiện nghiêm túc các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn, thương tích trong nhà trường.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ tại các điểm trường để kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và chỉ đạo các biện pháp khắc phục.
3.2. Nâng chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục.
a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em
* Chỉ tiêu
- Phấn đấu 460/460 trẻ đến trường được ăn bán trú tại trường, đạt tỷ lệ 100%.
- 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.
- Trẻ có cân nặng bình thường tỷ lệ 95%; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm 5%.
- Trẻ có chiều cao bình thường đạt tỷ lệ 95 %; trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi chiếm 5%.
- Nhà trường tiếp tục thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu mẫu thức ăn theo đúng quy định.
          - 100% các lớp có tủ thuốc y tế và đồ dùng sơ cứu đơn giản.
- 100% CBGV, NV y tế được tập huấn về công tác y tế trường học.
          - 100% CBGV, NV được tuyên truyền về chế độ dinh dưỡng, thực đơn, nguồn thực phẩm, chế độ ăn của trẻ hàng ngày.
* Giải pháp.
- Chủ động phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định, và huy động mọi nguồn lực tổ chức tốt cho trẻ bán trú tại trường, xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ phù hợp từng độ tuổi theo quy định của Chương trình GDMN.
- Tham mưu với UBND xã tu sửa, cải tạo bếp ăn tại các điểm bản, lập Tờ trình trình UBND xã bổ sung thiết bị, đồ dùng cho bếp ăn tại các điểm trường lẻ đảm bảo hoạt động.
- Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn bán trú, bảo đảm các điều kiện tổ chức bữa ăn cho trẻ đáp ứng các yêu cầu về an toàn, vệ sinh, theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, đồng bộ.
- Tăng cường quản lý chất lượng bữa ăn của trẻ ở trường/điểm trường;  ưu tiên sử dụng thực phẩm sạch, tươi, mới…; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong cơ sở GDMN. Chú trọng đảm bảo chất lượng nguồn nước đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định; khuyến  khích  sử dụng máy lọc nước cung cấp nước sạch dùng để nấu ăn, uống.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện mô hình:“Bữa ăn đủ dinh dưỡng trong trường mầm non”, “Tình nguyện viên hỗ trợ ngôn ngữ và nấu ăn cho trẻ ở điểm trường lẻ” tại các điểm trường
- Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và lưu mẫu thức ăn theo đúng quy định.
- Hợp đồng mua thực phẩm ưu tiên sử dụng thực phẩm sạch, tươi, mới, sử dụng luôn trong ngày. Thực hiện nghiêm túc việc công khai thu, chi, định mức bữa ăn của trẻ hàng ngày tại trung tâm và điểm trường lẻ.
- Đẩy mạnh giáo dục trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe; lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế; phối hợp chế độ dinh dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì. Tăng cường lồng ghép giáo dục phát triển vận động và dinh dưỡng để phát triển thể chất, thể lực cho trẻ em trong cơ sở GDMN. Bảo đảm hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn.
          - Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp chặt chẽ với Y tế xã triển khai các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ, tổ chức khám sức khỏe chuyên khoa cho trẻ 2 lần/ năm.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
* Chỉ tiêu.
- 100% các lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục nhà trường, phát triển chương trình giáo dục của nhà trường phù hợp với bối cảnh địa phương, khả năng, nhu cầu của trẻ
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch giáo dục tại các lớp mẫu giáo ghép.
- Phấn đấu 98% trở lên trẻ đi học chuyên cần.
- 100% trẻ học 2 buổi/ngày
-  100% trẻ dân tộc thiểu số đến trường được tăng cường tiếng Việt.
- 100% các điểm trường xây dựng “Thư viện thân thiện cho bé”.
- Tiếp tục thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;
* Giải pháp.
- Tập trung các giải pháp thực hiện Chủ đề “Xây dựng trường mầm non hạnh phúc, lấy trẻ em làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và chủ động, linh hoạt, sáng tạo gắn kết các tiêu chí của Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, giai đoạn 2025-2030” trong thực hiện Chủ đề.
- Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, khuyến khích tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, phương pháp giáo dục tiên tiến… Năm học 2025 - 2026, đẩy mạnh tích hợp/lồng ghép “giáo dục dinh dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN: Giáo dục quyền con người, quyền trẻ em, giáo dục giới; giáo dục an toàn giao thông theo định hướng của chương trình “Tôi yêu Việt Nam”; giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội; kỹ năng bảo vệ bản thân; bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu… Thực hiện hợp tác, áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện địa phương đặc biệt là ứng dụng STEAM trong thực hiện chương trình giáo dục trẻ ở trường.
- Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số: Tiếp tục thực hiện kế hoạch thực hiện Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non vùng dân tộc thiểu số với các nội dung cụ thể: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non về  tăng cường tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; đầu tư cơ sở vật chất trường lớp và xây dựng cảnh quan môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ; tiếp tục thực hiện đầy đủ chính sách đối với trẻ em và giáo viên trực tiếp dạy trẻ người dân tộc thiểu số theo quy định; nâng chất lượng tăng cường chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ em mẫu giáo trước khi vào lớp một. Tiếp tục triển khai mô hình “Thư viện thân thiện cho bé” ở cơ sở GDMN.
- Tăng cường lồng ghép, tích hợp bảo đảm chất lượng, hiệu quả các nội dung giáo dục Quyền trẻ em, giáo dục giới, an toàn giao thông, kỹ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, vào quá trình thực hiện Chương trình GDMN.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong công tác quản lý, quản trị, tổ chức hoạt động chuyên môn của cơ sở GDMN; phát triển kho học liệu số dùng chung nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.
- Tăng cường chất lượng, hiệu quả các hoạt động phối hợp, hỗ trợ của cha mẹ/người chăm sóc trẻ và nhân dân trên địa bàn để nâng cao chất lượng thực hiện các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục an toàn giao thông trong cơ sở GDMN: Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng công tác phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội để bảo đảm an toàn giao thông cho trẻ em mầm non, phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các phương tiện đưa đón trẻ, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho trẻ em khi tham gia giao thông;
- Giáo dục kỹ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu trong cơ sở GDMN: Triển khai hướng dẫn, thực hiện áp dụng Bộ tiêu chí trường mầm non giảm thiểu sử sụng sản phẩm nhựa dùng một lần; thực hiện các hoạt động giáo dục kĩ năng sống xanh, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; xây dựng mô hình “Trường mầm non xanh, thích ứng biến đổi khí hậu hướng đến bảo vệ môi trường bền vững trong các cơ sở GDMN” gắn với thực hiện Chiến lược Quốc gia tăng trưởng xanh theo Kế hoạch của Bộ GDĐT.
- Tăng cường các giải pháp thực hiện hiệu quả các hoạt động chuẩn bị cho trẻ cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với chương trình lớp một.
- Triển khai có hiệu quả cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh ở nơi có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo và các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT. Đẩy mạnh tạo môi trường thực hành giao tiếp ngôn ngữ tiếng Anh thông qua bài hát, nghe kể truyện, đọc thơ, hoạt động thực hành, trải nghiệm. Thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động làm quen tiếng Anh của trẻ mẫu giáo theo quy định của Bộ GDĐT.
4. Bảo đảm chất lượng PCGDMNTNT, triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
4.1. Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các văn bản của Chính phủ, Bộ GDĐT về phổ cập mẫu giáo.
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 và các văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo về phổ cập giáo dục cho trẻ em mẫu giáo; đưa chỉ tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các chính sách phát triển GDMN vào Nghị quyết của Chi bộ giai đoạn 2026 - 2030 của Nhà trường. Ban hành chương trình, đề án, kế hoạch triển khai phổ cập GDMN theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tham mưu Ban chỉ đạo PCGD-XMC các cấp có giải pháp tăng cường huy động trẻ em mẫu giáo ra lớp nhằm tạo tiền đề, góp phần nâng cao chất lượng thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
- Tiếp tục rà soát, tăng cường các nguồn lực (đặc biệt về giáo viên và cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi) để duy trì và nâng cao các chỉ số đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi  một cách bền vững; không để xảy ra tình trạng đạt chuẩn nhưng thiếu giáo viên, thiếu thiết bị, thiếu đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, chưa đảm bảo về cơ sở vật chất. Ưu tiên bố trí đủ giáo viên, đảm bảo về trình độ đào tạo; đạt loại khá, tốt theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi.
- Bảo đảm các điều kiện thực hiện phổ cập GDMN: Bố trí nguồn lực cho công tác phổ cập; quy hoạch mạng lưới trường, lớp đảm bảo đủ đủ cơ sở vật chất cho trẻ. Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục trẻ em mẫu giáo, bảo đảm đủ số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập. Phấn đấu đến năm 2029, huy động 100% trẻ mẫu giáo và 65% trẻ độ tuổi nhà trẻ đến trường, hoàn thành mục tiêu phổ cập cho trẻ em mẫu giáo 3 đến 5 tuổi trước 01 năm so với lộ trình của Chính phủ đề ra.
4.2. Đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Tiếp tục thực hiện và duy trì chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tăng cường đổi mới hình thức tổ chức, chất lượng hoạt động giáo dục chuẩn bị tốt kiến thức, kỹ năng, tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp Một.
- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ cho trẻ em và giáo viên theo quy định.
- Thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên phần mềm phổ cập, đảm bảo tính chính xác của số liệu, thời gian kiểm tra công nhận ở cấp cơ sở và đề nghị cấp trên kiểm tra công nhận theo quy định.
- Phân công giáo viên dạy các lớp 5 tuổi có trình độ, năng lực chuyên môn vững vàng. Đồng thời ưu tiên cho 04 lớp 5 tuổi có đủ trang thiết bị dạy học theo quy định. Phân công đồng chí Lò Thị Thu (PHT) phụ trách công tác phổ cập.
 - Giáo viên phối kết hợp các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác điều tra phổ cập đến từng thôn đội.
 - Giáo viên thực hiện tốt công tác tuyên truyền phối hợp với phụ huynh cho trẻ đi học đều, đúng giờ đảm bảo chế độ sinh hoạt trong ngày, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần cho trẻ 5 tuổi đạt từ 93% trở lên, 100% trẻ các độ tuổi của trường đều được tiếp cận và học theo PPGD Steam.
 - Thực hiện đảm bảo sỹ số trẻ trên nhóm, lớp theo Điều lệ trường mầm non.
5. Đảm bảo các điều kiện trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
5.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
* Chỉ tiêu
- Trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp được giao: 443 trẻ. Trong đó:
+ Trẻ 0- 2 tuổi giao: 75 trẻ, tỷ lệ 30,5 %.
+ Trẻ 3 -5 tuổi giao: 368 trẻ, tỷ lệ 98 %.
* Năm học 2025-2026 tổng số trẻ nhà trường huy động cụ thể như sau.
Trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp: 386/386 trẻ, tỷ lệ 100%
Nhà trẻ: Trẻ 0-2 tuổi huy động ra lớp theo chỉ tiêu 108/413 trẻ, tỷ lệ 26,9%.
Mẫu giáo: Trẻ 3 -5 tuổi huy động ra lớp 386/386 trẻ, tỷ lệ 100%
Trẻ 5 tuổi: huy động 123/123 trẻ, tỷ lệ 100%.
Cụ thể: toàn trường gồm có 17 nhóm, lớp với 494 trẻ và được phân chia theo từng điểm trường, từng lớp như sau:
Stt Điểm trường/Nhóm lớp Số lớp Số trẻ Ghi chú
I Trung tâm 4 129  
1 Nhóm trẻ 25-36 tháng 1 33  
2 Mẫu giáo bé 1 25  
3 Mẫu giáo nhỡ 1 41  
4 Mẫu giáo lớn 1 30  
II Nậm Nhừ 3 4 113  
1 Nhóm trẻ 25-36 tháng 1 25  
2 Mẫu giáo bé 1 27  
3 Mẫu giáo nhỡ 1 31  
4 Mẫu giáo lớn 1 30  
III Huổi Lụ 2 3 86  
1 Nhóm trẻ 25-36 tháng 1 25  
2 Mẫu giáo ghép 3+4 1 32  
3 Mẫu giáo ghép 4+5 1 29  
IV Nậm Chua 1 3 82  
1 Nhóm trẻ 25-36 tháng 1 25  
2 Mẫu giáo ghép 3+4 1 29  
3 Mẫu giáo ghép 4+5 1 28  
V Huổi Lụ 3      
1 Mẫu giáo ghép 3+4+5 1 27  
VI Nậm Chua 3      
1 Mẫu giáo ghép 3+4+5 1 32  
VII Nậm Chua 3 (Nhóm cháy)      
1 Mẫu giáo ghép 3+4+5 1 25  
  Tổng cộng: 17 494  
* Giải pháp
Tiếp tục bám sát kế hoạch chỉ tiêu của UBND xã về việc huy động trẻ các độ tuổi ra lớp đến bản, phấn đấu đạt các chỉ tiêu giao, đặc biệt đẩy mạnh các giải pháp huy động trẻ nhà trẻ ra lớp; sắp xếp nhóm, lớp, số trẻ/nhóm, lớp một cách linh hoạt, đúng quy định.
Tích cực tham mưu với UBND xã Nà Hỳ trong việc quy hoạch đất mở rộng quỹ đất, tham mưu xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho điểm trường trong năm học 2025-2026.
Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc phối hợp với nhà trường huy động trẻ ra lớp và duy trì tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần.
Ngay từ đầu năm học, nhà trường giao số lượng trẻ cho từng giáo viên chủ nhiệm, kết hợp với giáo viên điều tra phổ cập huy động 100% trẻ mẫu giáo trên địa bàn ra lớp, huy động 50% trẻ trên địa bàn từ 3-36 tháng tuổi.
Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN, có tinh thần trách nhiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại trường mầm non. Thực hiện tốt công khai dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
Chi trả đầy đủ chế độ cho học sinh mẫu giáo theo quy định của nhà nước.
5.2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu; xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
- Đầu tư đồng bộ về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại khi đưa vào sử dụng. Ngoài ra tham mưu với UBND xã cấp bổ sung kinh phí để cải tạo, sửa chữa, chống xuống cấp các phòng học hiệu quả về công năng sử dụng, đảm bảo tiến độ kế hoạch, đảm bảo theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn điều kiện CSVC, đồng bộ điều kiện CSVC trang thiết bị theo hướng hiện đại, nhằm đáp ứng đổi mới hoạt động giáo dục.
- Tham mưu tư vấn thiết kế xây dựng, cải tạo trường phù hợp, hiệu quả về công năng sử dụng, có môi trường GD sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện, đảm bảo 50% diện tích sân vườn là sân bê tông, trồng cây xanh bóng mát, cây cảnh, cây ăn quả, vườn rau, khu vui chơi thể chất tại Trung tâm. Trang bị đồng bộ CSVC, trang thiết bị theo hướng hiện đại bằng hoặc cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu của Bộ GDĐT.
- Duy trì các tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và Trường Chuẩn quốc gia mức độ I theo Thông tư số 19/TT-BGD ĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên
- Quan tâm xây dựng Thư viện đạt chuẩn trong trường mầm non đặc biệt là đầu tư cơ sở vật chất, bố trí nhân viên thư viện hoặc giáo viên kiêm nhiệm công tác thư viện (có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thư viện trường học) để đảm bảo điều kiện công nhận thư viện đạt chuẩn.
- Làm tốt công tác lưu giữ minh chứng theo năm, theo các tiêu chuẩn; Cập nhật đầy đủ phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục đúng thời gian quy định.
- Thực hiện tốt chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ. Đảm bảo chất lượng học sinh, giáo viên.
- Tự đánh giá trường mầm non theo bộ tiêu chuẩn và quy trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá trường mầm non.
5.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
a) Đảm bảo về số lượng giáo viên cho các cơ sở giáo dục mầm non
- Tham mưu với UBND xã Nà Hỳ tuyển dụng đủ giáo viên theo số lượng biên chế được giao, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo quy định, bố trí tối thiểu 02 giáo viên/nhóm, lớp để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình GDMN.
- Tham mưu với UBND xã Nà Hỳ ban hành chính sách phù hợp đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở GDMN; cơ chế tuyển dụng đặc thù của địa phương thu hút GVMN. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định.
b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, giáo viên mầm non
- Thực hiện tốt công tác phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu Chuẩn chức danh, Chuẩn nghề nghiệp và thực hiện đổi mới trong chuyên môn. Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.
- Bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng. Giảng chuyên đề 1 lần/tháng (3 hoạt động). Sinh hoạt chuyên môn cụm 1 lần/1 kỳ. Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm do SGD&ĐT tổ chức.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở GDMN và thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non.
- Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý về hoạt động quản trị nhà trường; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong đổi mới phương pháp các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và quản lý nhóm, lớp và đáp ứng yêu cầu về quản lý trẻ em, quản lý cơ sở vật chất và quản lý hồ sơ, sổ sách của nhóm, lớp theo quy định.
- Thực hiện việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định. Thực hiện hợp đồng nhân viên đúng quy định, đảm bảo chất lượng, chế độ chính sách; ưu tiên hợp đồng người nấu ăn cho trẻ có chứng chỉ nghề nấu ăn; kịp thời thực hiện quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non.
- Tham mưu, thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/05/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo. Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng tập huấn đội ngũ, nâng cao đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm bảo vệ trẻ; khuyến khích CBQL và giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu thông qua nhiều hình thức khác nhau. Đổi mới nội dung và phương thức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, quan tâm bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên làm việc tại cơ sở GDMN ngoài công lập. Chú trọng bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên người dân tộc thiểu số, hỗ trợ giáo viên sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non và tăng cường hợp tác quốc tế
6.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong GDMN
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công tác chuyển đổi số ở các cơ sở GDMN, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ GDĐT; gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp giáo dục trẻ, phát triển năng lực số của đội ngũ nhà giáo, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số chia sẻ dùng chung để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo.
- Phát hiện các điển hình, mô hình chuyển đổi số làm tốt để nhân rộng, tạo phong trào thực hiện chuyển đổi số trong cấp học GDMN. Thực hiện hiệu quả việc tinh giản hồ sơ, sổ sách trong cơ sở GDMN.
- Phát triển học liệu số phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong GDMN: nâng cao chất lượng các kho học liệu số gồm bài giảng, phần mềm mô phỏng, trò chơi, học liệu mở để chia sẻ dùng chung toàn trường; lựa chọn các sản phẩm có chất lượng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ để chia sẻ dùng chung qua các nền tảng Zoom, Zalo nhóm, các nền tảng số.
- Triển khai phần mềm Quản lý hồ sơ sổ sách điện tử, thực hiện liên thông trên phần mềm Smas để đảm bảo sự thống nhất khi triển khai quản lý hồ sơ sổ sách điện tử.
6.2. Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để phát triển GDMN tại địa phương: Hợp tác, liên kết hỗ trợ công nghệ, kiến thức quản lý, chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV, áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước khác vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương để phát triển Chương trình ở các cơ sở GDMN.
- Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, cơ sở GDMN, đặc biệt tuyên truyền về thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3-5 tuổi, Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới, đổi mới trong GDMN.
- Truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đa dạng các kênh, lồng ghép hình thức và phương tiện truyền thông phù hợp, có sức lan toả sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo phát triển GDMN.
- Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả thông tin về giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh công tác truyền thông các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ và đồng hành cùng ngành Giáo dục.
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý, lan tỏa phù hợp điều kiện địa phương; gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ.
- Thực hiện hợp tác, hội nhập quốc tế về GDMN, tuân thủ các quy định hiện hành.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra đánh giá đối với cơ sở GDMN theo hướng hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra thường xuyên, chuyên đề, đột xuất, kiểm tra sau kiểm tra, việc thực hiện Quy chế dân chủ, kiểm tra công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ đối với 100% các nhóm lớp, nhằm thúc đẩy tinh thần thi đua, sáng tạo, tâm huyết trong tập thể sư phạm, đánh giá thực chất CBQL, GVNV trong nhà trường.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tự kiểm tra nội bộ trường học.
+ Kiểm tra toàn diện 26,7% giáo viên: 8/30 giáo viên
+ Kiểm tra đột xuất giáo viên 02 lần/năm.
+ Kiểm tra đột xuất kho 02 lần/năm.
+ Kiểm tra chuyên đề GV từ 01 lần/năm (10/30 giáo viên).
+ Kiểm tra quy chế chuyên môn các lớp thường xuyên.
+ Chấm điểm 100% các nhóm lớp chuyên đề xây dựng môi trường học tập, không gian xanh vào tháng 10.
+ Kiểm tra chuyên đề đối với GV về ứng dụng PPGD Steam 01 lần/năm.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa Ban giám hiệu nhà trường và Ban thanh tra nhân dân, Quy chế phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, xây dựng bộ Quy tắc ứng xử trường mầm non Nậm Nhừ, Quy chế hoạt động của nhà trường.
8. Tổ chức hội thi, giao lưu, ngày lễ, ngày hội trong cơ sở GDMN
8.1. Hội thi, giao lưu, ngày lễ, ngày hội của trẻ
- Phấn đấu trẻ tham gia hội thi “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp trường 40 trẻ; đạt giải 30/40 trẻ đạt 75%;
- Trẻ tham gia “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp xã: 20 trẻ, đạt giải 15 trẻ.
- Trẻ tích cực tham gia các ngày hội, ngày Lễ như: Ngày hội bánh chưng xanh, Tết trung thu...
- Căn cứ nhiệm vụ chuyên môn trọng tâm năm học và tình hình thực tiễn, các trường xây dựng kế hoạch tổ chức các hội thi, giao lưu, ngày hội, ngày lễ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” trong quá trình tổ chức. Trong năm học tổ chức hội thi Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp (tổ chức theo cụm trường nhằm tạo cơ hội cho nhiều trẻ được tham gia, đồng thời có tác dụng tuyên truyền sâu rộng hơn tới nhân dân trên địa bàn).
Nội dung của hội thi, giao lưu, ngày hội, ngày lễ có thể tích hợp nhiều phần thi thuộc nhiều lĩnh vực giáo dục trẻ; bám sát vào nội dung của các chương trình, chuyên đề chuyên môn chuyên sâu đang triển khai thực hiện. Lưu ý, việc tổ chức các hoạt động này cần có trọng tâm, tránh quá tải cho trẻ và gây tâm lý nặng nề cho giáo viên.
8.2. Hội thi của giáo viên
- 16/30 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường đạt 53,3 %
- 8/30 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện đạt 26,7 %
- 7/7 điểm trường tham gia thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo ngoài trời
- 100 % giáo viên tham gia hội thi trang trí lớp.
- Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hình thức “nghiên cứu bài học”, xây dựng “cộng đồng học tập” trong trường mầm non. Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện và phát triển chương trình GDMN; quan tâm bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên dạy ở điểm trường lẻ, giáo viên là người dân tộc thiểu số. Khuyến khích, tạo điều kiện để giáo viên tham gia các lớp học sử dụng các loại nhạc cụ, học tiếng dân tộc thiểu số.
- Thi đua khen thưởng kịp thời để khích lệ giáo viên.
- Tổ chức các hoạt giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm chuyên môi với các trường bạn.
9. Công tác khác
9.1. Xây dựng trường xanh - sạch - đẹp
- Phấn đấu: 100% các điểm trường, các lớp có bồn hoa, vườn rau, cây xanh, có đủ công trình vệ sinh đảm bảo sạch sẽ.
- Xây dựng trường, lớp xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện. Khuôn viên sạch sẽ, có bồn hoa, cây cảnh, thoáng mát cho trẻ khám phá trải nghiệm. Lớp học có đủ ánh sáng và bàn ghế phù hợp lứa tuổi. Các công trình vệ sinh đúng qui cách và luôn được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
- Tăng cường lồng ghép công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ trong mọi hoạt động của trường, lớp.
- Tổ chức các phong trào thi đua xây dựng trường lớp xanh - sạch - đẹp;
- Thường xuyên kiểm tra, tư vấn về xây dựng môi trường cho giáo viên.
9.2. Xây dựng trường có đời sống văn hóa tốt
          - Xây dựng một nhà trường đoàn kết, biết tương trợ lẫn nhau, không có CBGV bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
- 100% gia đình CBGV, CNV trong trường đạt: "Gia đình văn hóa".
- Tuyên truyền cho CBGV, CNV  luôn luôn mẫu mực, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ.  
- Thành lập đôi văn nghệ nhà trường tham gia vào các hoạt động chung do ngành và địa phương tổ chức.
9.3. Giáo dục an toàn giao thông
          - 100% học sinh được Giáo dục an toàn giao thông qua các tiết học và các hoạt động vui chơi trong ngày.
- Phấn đấu 100% CBGV, CNV không vi phạm luật giao thông; không xảy ra tai nạn thương tích khi tham gia giao thông.
- Tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về luật giao thông qua các buổi họp; Tổ chức các hoạt động giao thông thông qua trò chơi và các hoạt động hàng ngày.
9.4. Quản lý tài chính
- Đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên và học sinh theo quy định.
- Công khai các khoản thu từ phụ huynh học sinh và bữa ăn trưa của trẻ.
- Nghiên cứu kỹ các văn bản về công tác tài chính kế toán để chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh theo quy định của nhà nước. 
- Lập hồ sơ quản lý các nguồn thu từ công tác XHH giáo dục, hồ sơ quản lý ăn bán trú theo đúng quy định.
9.5. Quản lý tài sản
- Khai thác, sử dụng và bảo quản tài sản đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, thất thoát.
- Phát huy quyền làm chủ của tập thể, dân chủ, công khai trong việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.
- Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ.
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC THEO THÁNG
Nhiệm vụ trọng tâm Thời gian hoàn thành Người chịu trách nhiệm Điều chỉnh, bổ sung  
1. Tháng 8/2025
1. Huy động học sinh.
- Xây dựng Kế hoạch tuyển sinh, giáo viên tổ chức chiêu sinh trẻ ra lớp đảm bảo tỷ lệ huy động đầu năm.
- Học sinh tựu trường ngày 29/8/2025
2. Công tác chuyên môn
- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia bồi dưỡng chính trị hè 2025 trực tiếp.
- Toàn thể CBGV tham gia tập huấn chuyên môn hè 2025.
- BGH, GV, các tổ, đoàn thể tiến hành xây dựng các loại kế hoạch năm, tháng, tuần.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, xây dựng MTGD.
- Lao động vệ sinh xung quanh trường, rào các điểm trường, trồng bồn hoa, cây cảnh. Tu sửa nhà bếp, nhà vệ sinh tại Trung tâm.
- Chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học, trang trí lớp học.
- Kiểm kê thiết bị tài sản, bàn giao thiết bị tài sản giữa các lớp.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa.
- Thành lập hội đồng xét duyệt học sinh được hưởng chế độ ăn trưa, tổ chức xét duyệt, lập danh sách nộp về PGD theo quy định
- Xây dựng kế hoạch bán trú, hợp đồng thực phẩm, xây dựng thực đơn tháng 9
- Lao động dọn dẹp, vệ sinh đồ dùng nhà bếp
5. Phổ cập: Phổ cập: Triển khai điều tra trẻ trong độ tuổi 0-5 tuổi trên địa bàn xã
6. Công tác khác
- CBGV, NV trả phép hè 2025.
- Tổ chức họp phân công nhiệm vụ đầu năm học 2025-2026
- Lập tờ trình đề nghị chuẩn y tổ trưởng, tổ phó, hội đồng trường.
- Họp phụ huynh học sinh các lớp đầu năm.
- Họp cuối tháng, triển khai các văn bản.

15/8


29/08

28/8

22-23/8

29/8


7/8


29/8

28/8


    30/8


  30/8

  30/8
    30/8


01/8
01/8

29/8

30/8
30/8

BGH, GV


GVCN,BGH

CBGV, NV

BGH, GV

BGH, GV cốt cán

CBGV, NV


GV, NV

GV


Hội đồng xét duyệt

HT

NV nấu ăn
P.HT phụ trách

CBGV, NV
HT

HT

GVCN
HT












 
 
2.Tháng 9/2025
1. Huy động học sinh
- Tiếp tục huy động học sinh ra lớp đảm bảo chỉ tiêu giao.
2. Chuyên môn:
- Các lớp đón trẻ ra lớp, ổn định nề nếp học sinh. Trang trí lớp học theo chủ điểm.
- Tổ chức học chương trình chính thức.
- BGH, GV, các tổ, đoàn thể hoàn thiện các loại kế hoạch.    
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch.
- Giao chỉ tiêu số lượng, chất lượng, ký cam kết chất lượng đầu năm.
- Hoàn thiện các loại báo cáo, thống kê đầu năm.
- Nhân viên y tế kết hợp với GVCN cân đo trẻ chấm biểu đồ tăng trưởng
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
-  Lao động vệ sinh, quét sơn các lớp học từ trung tâm đến các điểm bản.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Thành lập hội đồng xét duyệt học sinh được hưởng chế độ CPHT, CBHP, tổ chức xét duyệt, lập danh sách nộp về UBND xã theo quy định.
- Lập danh sách trẻ hưởng CPHT, CBHP nộp UBND xã.
- Tổ chức cho trẻ ăn trưa từ ngày 08/9
- Kiểm tra công tác bán trú: Công tác vệ sinh nhà bếp, đồ dùng nhà bếp.
- Hợp đồng thực phẩm tháng 10/2025, thanh lý thực phẩm tháng 09/2025
5. Phổ câp:
- Phối hợp với cấp TH, THCS điều tra phổ cập, nhập số liệu trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC
6. Công tác khác:   
- Nghỉ Lễ bổ sung 03/9 và nghỉ Lễ 02/9
- Họp ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường đầu năm.
- Khai giảng ngày 5/9. Phát động thi đua đợt 1.
- Họp cuối tháng, triển khai các văn bản.
 

03/9


03/9

08/9
08/9

09/9
09/9

19/9

    30/9


12/9


12/9


18/9

08/9


30/9


15/9



    1-2/9
 08/9

05/9
30/9

GVCN


GVCN

GVCN
BGH, đoàn thể
HT
BGH

BGH

NV y tế, GVCN

Bảo vệ


Hội đồng xét duyệt

BGH

       HT

HT



P.HT phụ trách và GVCN

CBGV, NV
BGH, GVCN
GBGV, NV
CBGV, NV
        HT
   
3. Tháng 10/2025
1. Huy động trẻ
- Tiếp tục huy động trẻ ra lớp, rèn nề nếp học tập cho trẻ. Tuyên truyền với phụ huynh đưa trẻ ra lớp đều, đủ.
2. Chuyên môn.
- Tổ chức giảng dạy theo kế hoạch chương trình
- Kiểm tra công tác xây dựng môi trường lớp học.
- Kiểm tra chuyên đề 02 giáo viên.
- Kiểm tra chất lượng học sinh và giáo viên đầu năm (tuần 2) Kết hợp công tác tuyên truyền tại các điểm trường cơ sở.
2. Cơ sở vật chất, thiết bị, XD MTGD.
- Tu sửa lại csvc tại Trung tâm. Các lớp tiếp tục xây dựng môi trường ngoài lớp học, trang trí lớp theo chủ đề để thẩm định chuẩn.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa.
- Xây dựng thực đơn tháng 10 đảm bảo.
- Kiểm tra công tác bán trú: Kiểm tra công tác chia ăn, lưu mẫu thức ăn hàng ngày.
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 11/2025, thanh lý thực phẩm tháng 10/2025
5. Phổ cập: Hoàn thiện nhập số liệu trên hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025. Hoàn thiện các loại hồ sơ, báo cáo. Đón đoàn kiểm tra PCGD, XMC của xã.
6. Công tác khác
- Tổ chức tọa đàm ngày 20-10.
- Đăng ký thi đua đầu năm. Tổng hợp hồ sơ đăng ký thi đua đầu năm học 2025-2026 nộp UBND xã
- Tổ chức vui Tết trung thu cho trẻ
- Họp xét nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng mức phụ cấp thâm niên.
- Họp cuối tháng, triển khai các văn bản chỉ đạo.

31/10



31/10
07/10

9,15

9-13/10



30/10



01/10
17/10

29/10
28/10

06/10




20/10
04/10


6/10
10/10


31/10

GVCN



GVCN
BGH

GV

BGH, TCM



GVCN



HT
Ban KT

NV nấu ăn
HT

PHT




CBGV, NV
CBGV, NV


CBGV, NV
CBGV, NV


HT
   
4. Tháng 11/2025
1. Duy trì số lượng học sinh
- Tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, rèn nề nếp học tập cho trẻ.
2. Chuyên môn:
- Tổ chức chấm trang trí lớp và xây dựng môi trường lớp học. Chấm thi đồ dùng, đồ chơi cấp trường.
- Tổ chức thi giảng tuần 1 + tuần 2
- Kiểm tra toàn diện 02 giáo viên
- Kiểm tra chuyên đề 02 giáo viên.
- Bồi dưỡng trẻ thi “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp trường.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, tổng hợp kết quả sức khỏe học sinh.
3. CSVC, thiết bị, XDMT
- Trang trí và xây dựng môi trường giáo dục xanh sạch đẹp, an toàn.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Kiểm tra công tác bán trú: KT công tác giao nhận thực phẩm cho nhà bếp.
- Xây dựng thực đơn tháng, tuần
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 12/2025, thanh lý thực phẩm tháng 11/2025
5. Phổ cập: Duy trì các tiêu chí PCGD - XMC
6. Công tác khác:
- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày nhà giáo VN 20/11.
- Sơ kết thi đua đợt 1, phát động thi đua đợt 2
- Họp cuối tháng triển khai các văn bản chỉ đạo trong tháng.

28/11


11/11


3-15/11
6-7/11
17-18/11
28/11
 
  12/11


14/11


26/11

03/11
28/11
    28/11



20/11

20/11
28/11
 

GVCN


Ban thi đua


BGH,TCM
Ban kiểm tra
Ban kiểm tra
GVCN
  
   NV y tế


CBGV, NV


Ban kiểm tra
HT
BGH
NV nấu ăn
HT



CBGV, NV

Ban thi đua
CBGV, NV
   
5. Tháng 12/2025
1. Duy trì sĩ số học sinh
- Các lớp tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, tuyên truyền phụ huynh đưa con em đi học đều, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần của trẻ.
2. Chuyên môn:
- Các lớp giảng dạy theo kế hoạch chương trình, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
- Kiểm tra chất lượng GV, HS cuối học kỳ I.
- Tổ chức dạy chuyên đề cấp trường
- Kiểm tra công tác quản lý chuyên môn của phó hiệu trưởng.
- Kiểm tra toàn diện 02 giáo viên
- Bồi dưỡng trẻ thi “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp trường
- Dự sinh hoạt chuyên môn cụm. (dự kiến)
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
- Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp.
- Kiểm kê tài sản, thiết bị.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Xây dựng thực đơn tháng 12
- Kiểm tra công tác bán trú: KT hồ sơ 4 tháng cuối năm 2025.
- Hoàn thiện chứng từ rút tiền ăn trưa 4 tháng cuối năm 2025.
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 01/2026, thanh lý thực phẩm tháng 12/2025.
5. Phổ cập:
- Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn xã.
- Chuẩn bị các loại hồ sơ phổ cập đón đoàn KT PCGD cấp tỉnh.
- Hoàn thiện những thiếu xót sau kiểm tra
6. Công tác khác:
- Họp cuối tháng triển khai các văn bản chỉ đạo.

  30/12



30/12


30/12
12/12
26/12

  24,25/12
26/12

26/12

   26/12

27/12

01/12
25/12

26/12

25/12
31/12


31/12
31/12

31/12

31/12

GVCN



CBGV


BGH, TT
   BGH,GV
    HT, HP

Ban KT
GV

BGH, GV cốt cán
GV,NV

Ban kiểm kê

HT
Ban kiểm tra

KT, thủ quỹ

NV nấu ăn
HT


GV
BGH

Phụ trách PC

HT
   
6. Tháng 01/2026
1. Duy trì sĩ số học sinh
- Các lớp tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần
2. Chuyên môn:
- Giảng dạy theo kế hoạch chương trình, đảm bảo chất lượng, chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Kiểm tra chuyên đề 02 giáo viên.
- Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên.
- Báo cáo thống kê, báo cáo sơ kết học kỳ I.
- Kiểm tra hoạt động dạy và học đầu kỳ II ở 1 số lớp
- Tổ chức Hội thi “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp trường.
- Kết thúc học kỳ I
- Tái giảng học kỳ II
- Các tổ tiến hành kiểm tra HSSS của giáo viên
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
- Xây dựng môi trường ngoài lớp học xanh, sạch, đẹp.
- Bàn giao csvc cho trưởng bản trước khi nghỉ tết, đảm bảo phòng chống cháy nổ
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Xây dựng thực đơn tháng, tuần
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 02/2026, thanh lý thực phẩm tháng 01/2026
5. Phổ cập: Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn xã.
6. Công tác khác:
- Sơ kết thi đua đợt 2, phát động thi đua đợt 3
- Triển khai các văn bản chỉ đạo trong tháng.
- Kiểm tra tài chính.
- Nghỉ tết Nguyên Đán

30/01


05/01


8/01
9/01
13/01
15/01

23/01

16/01

16/01

23/01

23/01


05/01
24/12
29/01

23/01


16/01
23/01
23/01
16-22/01

GVCN


GVCN


Ban kiểm tra
BGH, TCM
BGH
BGH, TCM

CBGV, NV

BGH
CBGV, NV
BGH,TCM

GVCN

GVCN


BGH
   NV nấu ăn
HT

BGH, GV


Ban kiểm tra
HT
HT, KT
BGH,GV,NV
   
7. Tháng 02/2026
1. Duy trì sĩ số học sinh
 - Các lớp tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần sau nghỉ tết.
2. Chuyên môn:
- Giảng dạy theo kế hoạch chương trình, đảm bảo chất lượng, chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
- Kiểm tra chuyên đề 02 giáo viên
- Kiểm tra toàn diện 02 giáo viên
- Bồi dưỡng trẻ tham gia thi “Bé khoẻ-Bé ngoan” cấp xã.
- Nhân viên y tế kết hợp với GVCN cân đo trẻ chấm biểu đồ tăng trưởng
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
- Tiếp tục tu sửa nhà vệ sinh ở các điểm trường Nậm Chua 3, Nậm Nhừ 3…
- Tổ chức trồng hàng rào cây xanh tại các điểm trường.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- XD thực đơn tháng, tuần đảm bảo dinh dưỡng cho trẻ
- Thành lập hội đồng, tổ chức xét duyệt chế độ hỗ trợ chi phí học tập, cấp bù học phí cho trẻ 5 tháng đầu năm 2025
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Kiểm tra công tác bán trú
- Hợp đồng thực phẩm tháng 3/2026, thanh lý thực phẩm tháng 02/2026
5. Phổ cập: Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn xã.
6. Công tác khác:
- Triển khai các văn bản chỉ đạo trong tháng.

28/02


28/02


13/02
19/02
27/02

26/02


20/02

25/02


02/02

19/02


27/02

27/02

27/2


27/02

GVCN


GVCN


BGH, TCM
Ban kiểm tra
GVCN

GVCN, NV y tế

NV bảo vệ

CBGV, NV


HT

HT


NV nấu ăn

HT

CBGV, NV


CBGV, NV
   
8. Tháng 03/2026
1. Duy trì số lượng học sinh
- Huy động trẻ đảm bảo tỷ lệ chuyên cần.
- Rèn nền nếp cho trẻ
2. Chuyên môn:
- Kiểm tra công tác trang trí lớp học, xây dựng môi trường lớp học.
- Kiểm tra chất lượng giáo viên, học sinh học kỳ II.
- Kiểm tra toàn diện 02 giáo viên
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách, việc thực hin quy chế chuyên môn 4 tổ khối.
- Dự sinh hoạt chuyên môn cấp cụm(dự kiến).

- Trẻ tham gia thi: “Giao lưu tiếng Việt” cấp huyện
- Nhân viên y tế phối hợp với GVCN cân đo trẻ chấm biểu đồ tăng trưởng
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
- Tiếp tục xây dựng môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp.
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Kiểm tra công tác bán trú. KT quá trình nhập, xuất thức ăn của nhân viên thủ kho
- Xây dựng thực đơn tháng, tuần
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 4/2026, thanh lý thực phẩm tháng 03/2026
5. Phổ cập:
- Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn xã.
6. Công tác khác:
- Tổ chức tọa đàm ngày 8/3, ôn lại truyền thống.
- Sơ kết thi đua đợt 3, phát động thi đua đợt 4.
- Tổ chức các chương trình chào mừng ngày thành lập đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/03/2026.
- Họp cuối tháng triển khai các văn bản chỉ đạo trong tháng.

27/03


26/03

5-6/03

18-19/3
17,18/3

26-27/3

/03

26/03


24/03


27/03


13/03
     01/3
      

  30/03

8/3

24/03
26/03

31/03

GVCN


Ban thi đua

BGH, TCM

Ban kiểm tra
BGH

BGH, GV cốt cán
BGH, GV

GVCN, NV y tế

  CBGV, NV


Ban kiểm tra

BGH
NV nấu ăn
       HT


GVCN

Nữ công

Ban thi đua
    Đoàn thanh niên
HT
   
9. Tháng 04/2026
1. Duy trì số lượng học sinh
- Các lớp tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
- Rèn nền nếp cho trẻ
2. Chuyên môn:
- Kiểm tra hồ sơ Phó hiệu trưởng.
- Kiểm tra hồ sơ kế toán, văn thư.
- Kiểm tra chuyên đề 02 giáo viên
- Thực hiện bồi dưỡng chất lượng học sinh cuối năm
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo viên, học sinh cuối năm học.
- Tổng kết chuyên đề, các cuộc vận động, phong trào trong năm học.
- Tổng kết các chuyên đề
3. Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
-  Lao động vệ sinh các điểm trường
4. Chế độ học sinh, bán trú
- Kiểm tra công tác bán trú: KT công tác vệ sinh quá trình chế biến thực phẩm
- Xây dựng thực đơn tháng.
- Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm
- Hợp đồng thực phẩm tháng 5/2026; thanh lý thực phẩm tháng 04/2026
3. Phổ cập: Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn.
4. Công tác khác:
- Xét duyệt, chấm đề tài SKKN cấp trường
- CBGV, NV nghỉ Lễ 30/04
- Triển khai các văn bản chỉ đạo trong tháng.

24/04




10/04
29/04
8/4
21/4

24/4

23/4

27/4

24/4

29/4

01/4
24/4
28/4

27/4

21/4
 30/4
    29/4

GVCN




HT, PHT
HT, KT,VT
Ban kiểm tra
GVCN

Ban kiểm tra

CBGV, NV

CBGV, NV

CBGV, NV

Ban kiểm tra

BGH
NV nấu ăn
HT

BGH, GV phụ trách PC
HĐSK
CBGV, NV
HT
   
10. Tháng 5/2026
1. Duy trì số lượng học sinh
- Các lớp tiếp tục duy trì số lượng học sinh ra lớp, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần
- Rèn nền nếp cho trẻ
2. Chuyên môn:
- Kiểm tra hồ sơ sổ sách.
- Kiểm tra chất lượng học sinh 5 tuổi bàn giao cho tiểu học
- Hoàn thiện các biểu thống kê, báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết năm học.
- Kết thúc chương trình 25/5/2026
3.  Cơ sở vật chất, thiết bị, XDMT
- Lao động vệ sinh trường lớp
- Kiểm kê tài sản và tra việc quản lý, sử dụng tài sản của nhà trường, các lớp cuối năm
4. Chế độ học sinh, ăn trưa
- Kiểm tra công tác bán trú: Kiểm tra hồ sơ 5 tháng đầu năm 2026.
- Xây dựng thực đơn ăn tháng, tuần.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm cho trẻ, đảm bảo công tác vệ sinh nhà bếp, đồ dùng nấu ăn
- Hoàn thiện chứng từ, tút tiền chế độ học sinh 5 tháng đầu năm 2026.
- Thanh lý hợp đồng tháng 5 với nhà cung ứng thực phẩm
5. Phổ cập: Theo dõi trẻ biến động trên địa bàn.
6. Công tác khác:
- Đánh giá xếp loại giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo chuẩn nghề nghiệp.
- Đánh giá công chức, viên chức cuối năm.
- Bình xét thi đua cuối năm
- Tổng kết năm học.
- Phân công CBGV, CNV trực hè theo quy định.

22/5



15/5
13/5

19/5

25/5

26/5
15/05


08/5

04/5
20/5

22/5

29/5

29/5

22/5

20/5
20/5
29/5
30/5

GVCN



Ban thi đua
BGH, GVCN

BGH

BGH

GVCN
BKT


Ban kiểm tra

HT
 NV nấu ăn

KT, Thủ quỹ

HT

BGH, GVCN

CBGV, NV

CBGV, NV
CBGV, NV
BGH
HT
   
11. Tháng 6/2026
1. Chuyên môn:
- Hoàn thiện thi đua cuối năm
- Cử giáo viên học các lớp bồi dưỡng trong hè
2 Cơ sở vật chất: Lao động vệ sinh trường lớp
3. Công tác khác:
- CBGV, NV trực hè theo quy định
- CBGV nghỉ phép theo quy định.

01/6
30/6
30/6


30/6

BGH
GV
BGH, Nhân viên trực hè

CBGV, NV
   
12. Tháng 7/2026
1. Chuyên môn:
- Lập danh sách CBGV tham gia bồi dưỡng hè 2025-2026.
- Xây dựng kế hoạch mở lớp năm học 2025-2026
2 Cơ sở vật chất: Lao động vệ sinh trường lớp, tu sửa cơ sở vật chất trong hè
3. Công tác khác:
- CB, NV trực hè theo quy định

15/7

20/7

31/7


31/7

BGH

BGH

Bảo vệ


CB, NV
   
C. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........………………………….………………………………………………………………………………………
Nơi nhận:
'A close up of a stamp

Description automatically generated'
Nà Hỳ, ngày  9 tháng 9 năm 2025
- UBND xã (b/c);
- CBGV, NV (t/h);
- Lưu VT.

 
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
HIỆU TRƯỞNG
        



                    







 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây