BÁO CÁO

Thứ sáu - 30/01/2026 23:02
BÁO CÁO
Tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ
UBND XÃ NÀ HỲ
TRƯỜNG MN NẬM NHỪ


Số: 27/BC-MNNN
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                 
      Nà Hỳ, ngày 31 tháng 01 năm 2026

BÁO CÁO
Tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ
                                                  
           I. Tình hình triển khai thực hiện Nghị định 76/2029/NĐ-CP của Chính phủ từ năm 2020-2025: 
1. Về phụ cấp thu hút: 
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: 77 lượt người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
- Kinh phí thực hiện: 2.203.425.695 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
2. Về phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách:  89   lượt người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
- Kinh phí thực hiện: 974.628.213 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
3. Về trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: 27 người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
- Kinh phí thực hiện: 516.700.000 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
4. Về trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch:  (không có)
5. Về trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: 02 người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
- Kinh phí thực hiện: 54.671.250 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
6. Về thanh toán tiền tàu xe: 
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: 01 người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
- Kinh phí thực hiện: 960.000 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
7. Về trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ: (Không có)
8. Về phụ cấp ưu đãi nghề: 
- Tổng số đối tượng được hưởng chính sách: 164 người
- Địa bàn áp dụng chính sách: trường MN Nậm Nhừ, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên
 - Kinh phí thực hiện: 4.946.961.942 đồng.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
 - Đánh giá kết quả thực hiện: Đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách theo quy định; việc chi trả kịp thời, không sai sót.
9. Về phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với  nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã  hội đặc biệt khó khăn:  (không có)
 II. Đánh giá chung về các chính sách của Nghị định. 
 Nghị định số 76/2019/NĐ-CP của Chính phủ là chính sách phù hợp với thực tiễn, kịp thời và có ý nghĩa thiết thực đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. Việc thực hiện Nghị định đã góp phần ổn định đời sống, tạo động lực để đội ngũ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với địa phương, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
 III. Đề xuất, kiến nghị thay thế Nghị định hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách của Nghị định, các giải pháp thực hiện: 
 - Đối tượng và địa bàn áp dụng: Đề nghị tiếp tục rà soát, cập nhật kịp thời danh sách đối tượng và địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để đảm bảo việc áp dụng chính sách theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP được thống nhất, phụ hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Các chế độ, chính sách: Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung chế độ, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương : Tăng phụ cấp khu vực, biên giới, ưu đãi nghề,…
- Nguồn kinh phí để thực hiện: Mong muốn được bố trí kịp thời nguồn kinh phí để đảm bảo chế độ được chi trả kịp thời.
- Các giải pháp cụ thể
+ Tăng cường công tác phổ biến, tập huấn, hướng dẫn các quy định của Nghị định.
+ Thực hiện rà soát, lập danh sách đối tượng được hưởng liên tục và phối hợp với các đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách được thống nhất, hiệu quả.
Trên đây là báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ của trường MN Nậm Nhừ từ giai đoạn từ 2020 đến 2025.
 
Nơi nhận;
- Sở GD&ĐT (B/c);
- Phòng VH-XH xã Nà Hỳ;
- Phòng Kinh tế xã Nà Hỳ;
- Lưu VT.
                                                                         
 
HIỆU TRƯỞNG



                  Lò Thị Thỏa
UNND XÃ NÀ HỲ          
TRƯỜNG MN NẬM NHỪ          
BIỂU TỔNG HỢP CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2019/NĐ-CP
(Kèm theo Báo cáo số  27/BC-MNNN ngày 31 tháng 01 năm 2026 của trường MN Nậm Nhừ)
             
TT Chế độ, chính sách theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP Năm Tổng số đối tượng được hưởng chính sách (người) Tổng số địa bàn áp dụng chính sách Kinh phí thực hiện
(đơn vị: đồng)
Ghi chú
  Phụ cấp thu hút 2020 7 1          61.865.545  
2021 7 1        166.750.540  
2022 5 1        138.188.560  
2023 14 1        295.158.570  
2024 21 1        600.247.490  
2025 23 1        941.204.990  
Tổng 77 1    2.203.415.695  
  Phụ cấp ưu đãi 2020 20 1 194.764.605  
2021 24 1 477.733.981  
2022 22 1 607.244.205  
2023 28 1        746.652.410  
2024 35 1     1.242.140.901  
2025 35 1     1.678.425.840  
Tổng 164 1    4.946.961.942  
3 Phụ cấp Công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 2020 13 1          39.932.000  
2021 17 1        145.721.333  
2022 17 1        169.803.380  
2023 14 1        155.779.500  
2024 14 1        218.628.000  
2025 14 1        244.764.000  
Tổng 89 1       974.628.213  
4 Thanh toán tiền tàu xe (nghỉ phép) 2020   1    
2021   1    
2022   1    
2023 1 1               960.000  
2024 0 1                       -    
2025 0 1                       -    
Tổng                  960.000  
2019        
5 Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 2020        
2021        
2022 10 1        148.000.000 04 người năm 2022 14.900.000đ/ người ( Cầm sHiền, Phương, Thắm, Thảo) 06 người TD năm 2021 14.900000đ/ người ( Sơi, Lò Nga, Hoa, Chỉnh, Dung, Lò Hiền)
2023 7 1        134.700.000 07 người năm 2023 18.000.000đ/ người (Sụa, Vừ, Ngân, Bấu,Trang, Danh, Q Hà, Minh)
2024 8 1        187.200.000 08 người năm 2024 23.400.000 đ/ người (Thư, La, Cà Hà, Thêm, Lò Hà, Dinh, Mỷ, Nga)
2025 2 1          46.800.000 02 người năm 2025: 23.400.000/người (Trang, Pan)
Tổng 27         516.700.000  
2019 2 1    
6 Trợ cấp một lần khi ra chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hộ đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu 2020        
2021        
2022 1 1          22.450.000 Hà Thị Minh chuyển năm 2022
2023 1 1          32.221.250 Lò Thị Thủy chuyển vùng năm 2023
2024        
2025        
Tổng 4 1         54.671.250  
                            -    
7 Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch                             -    
8 Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ          
9 Phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn          
9,1 Phụ cấp lưu động          
9,2 Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số          
             
             
             

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây